Tổng quan về Công văn 11/GSQL-TH năm 2014
Công văn 11/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan hải quan địa phương nhằm thống nhất cách xử lý đối với các trường hợp C/O có sự khác biệt nhỏ hoặc các tình huống đặc thù trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E
Văn bản tập trung làm rõ nguyên tắc chấp nhận C/O khi có những sai sót không trọng yếu, đảm bảo không gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình hưởng ưu đãi thuế quan:
- Lỗi hình thức: Các lỗi về đánh máy, lỗi chính tả hoặc sự khác biệt về cách trình bày thông tin trên C/O mẫu E mà không làm thay đổi bản chất về xuất xứ hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
- Sự khác biệt về thông tin hàng hóa: Trường hợp có sự khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn, vận đơn) về trọng lượng, số lượng hoặc quy cách đóng gói, cơ quan hải quan cần kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu hàng hóa thực tế phù hợp với mô tả, C/O vẫn có giá trị hiệu lực.
- Mô tả hàng hóa: Mô tả hàng hóa trên C/O mẫu E không nhất thiết phải trùng khớp hoàn toàn từng chữ với mô tả trên hóa đơn thương mại, miễn là cơ quan hải quan có thể xác định được hàng hóa đó là một.
Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 11/GSQL-TH là hướng dẫn chi tiết về trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba. Các điều kiện để C/O mẫu E được coi là hợp lệ trong trường hợp này bao gồm:
- Khai báo tại ô số 7: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 7 trên C/O mẫu E.
- Đánh dấu ô số 13: Phải đánh dấu vào ô "Third Party Invoicing" tại ô số 13 của C/O.
- Tính thống nhất: Các thông tin về số hóa đơn, ngày hóa đơn trên C/O phải khớp với hóa đơn do bên thứ ba phát hành được nộp trong bộ hồ sơ hải quan.
Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp phát
Văn bản yêu cầu các đơn vị hải quan phải thực hiện đối chiếu nghiêm ngặt chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E với mẫu chữ ký và con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo:
- Tính xác thực: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O (như CCPIT hoặc các cơ quan kiểm dịch của Trung Quốc) phải đúng với mẫu lưu trữ.
- Quy trình xác minh: Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan không được bác bỏ ngay mà phải tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa có thể được thông quan theo mức thuế suất MFN hoặc nộp bảo lãnh thuế.
Trách nhiệm thực thi của cơ quan Hải quan địa phương
Công văn 11/GSQL-TH nhấn mạnh vai trò của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc chỉ đạo các Chi cục trực thuộc:
- Tạo thuận lợi thương mại: Tránh việc bắt lỗi hình thức quá khắt khe gây ách tắc hàng hóa của doanh nghiệp nếu các tiêu chí xuất xứ cốt lõi đã được đảm bảo.
- Báo cáo vướng mắc: Đối với những trường hợp phát sinh mới, chưa có hướng dẫn cụ thể hoặc có dấu hiệu gian lận xuất xứ phức tạp, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý) để được hướng dẫn xử lý thống nhất trên toàn quốc.
- Lưu trữ hồ sơ: Đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ kiểm tra C/O đầy đủ để phục vụ công tác hậu kiểm và đối chiếu khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Trả lời các công văn số 4186/HQHN-GSQL ngày 25/12/2013 và công văn số 4233/HQHN-GSQL ngày 28/12/2013 của Cục Hải quan TP Hà Nội về việc vướng mắc các C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua nghiên cứu hồ sơ gửi kèm công văn trên thì C/O mẫu E có số tham chiếu E13470ZZ00011059 cấp ngày 18/10/2013 không đáp ứng quy định vì:
- Nếu C/O được cấp trong trường hợp có hóa đơn bên thứ ba (Công ty Jiangmen Tairun Import & Export Co.; Ltd), căn cứ Khoản 10, Phụ lục 3 về mẫu C/O (phần overleaf notes) Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương, tại ô số 7 có ghi tên công ty phát hành hóa đơn nhưng tại ô số 13 không đánh dấu vào mục "Third Party Invoicing";
- Có dấu hiệu nghi ngờ bổ sung thông tin về tên, địa chỉ Công ty phát hành hóa đơn tại ô số 7 của C/O mẫu E;
Do đó, C/O mẫu E dẫn trên không được xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi ACFTA. Tổng cục Hải quan sẽ trao đổi với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu E về trường hợp này.
2. Đối với C/O mẫu E có số tham chiếu E133110102930044 cấp ngày 10/12/2013 nêu tại công văn số 4233/HQHN-GSQL ngày 28/12/2013, Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1224/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1251/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1259/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 12/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 31/GSQL-GQ1 năm 2014 hướng dẫn vướng mắc thực hiện Thông tư 05/2013/TT-BCT do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 40/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 72/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 156/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 157/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 1362/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 1224/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1251/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1259/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 12/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 31/GSQL-GQ1 năm 2014 hướng dẫn vướng mắc thực hiện Thông tư 05/2013/TT-BCT do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 40/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 72/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 156/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 157/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 1362/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 11/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/2014
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
