Tóm tắt Công văn 12/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O mẫu E
Công văn số 12/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E (thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc), đặc biệt tập trung vào các trường hợp có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing).
Hướng dẫn chi tiết về thể hiện thông tin hóa đơn bên thứ ba trên C/O mẫu E
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA). Việc ghi khai thông tin trên C/O mẫu E phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt sau:
- Tại Ô số 1 (Exporter): Phải thể hiện tên và địa chỉ của nhà xuất khẩu thực tế tại nước xuất khẩu thành viên ACFTA (không được ghi tên của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba tại ô này).
- Tại Ô số 7 (Description of goods): Phải ghi rõ tên của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba và tên quốc gia/vùng lãnh thổ nơi công ty này đặt trụ sở hoạt động hợp pháp.
- Tại Ô số 10 (Invoice number and date): Phải ghi rõ số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O mẫu E chưa có hóa đơn của bên thứ ba thì số hóa đơn của nhà xuất khẩu thực tế phải được thể hiện phù hợp theo quy định.
- Tại Ô số 13 (Third Party Invoicing): Bắt buộc phải được đánh dấu tích (tick) vào ô "Third Party Invoicing" để xác nhận giao dịch có sự tham gia của bên thứ ba.
Nguyên tắc kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA đúng đối tượng và đúng quy định, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Đối chiếu tính đồng nhất của hồ sơ: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ thông tin trên C/O mẫu E với hóa đơn bên thứ ba, vận đơn (Bill of Lading), tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan khác để đảm bảo tính logic và tính chân thật của lô hàng nhập khẩu.
- Xử lý các khác biệt nhỏ: Các lỗi khác biệt nhỏ mang tính chất hành chính, không làm ảnh hưởng đến xuất xứ của hàng hóa sẽ được xem xét chấp nhận theo đúng tinh thần của Hiệp định.
- Thực hiện xác minh khi có nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu mâu thuẫn hoặc có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu E hoặc hóa đơn bên thứ ba, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục trưng cầu xác minh xuất xứ theo quy định pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 12/GSQL-TH là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu có sử dụng phương thức hóa đơn bên thứ ba. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho công chức hải quan tại các cửa khẩu thực hiện việc kiểm tra C/O mẫu E một cách nhanh chóng, chính xác, tránh gây ách tắc hàng hóa và đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Trả lời công văn số 4185/HQHN-GSQL ngày 17/10/2013 của Cục Hải quan TP Hà Nội về việc vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E133108105670055 cấp ngày 03/12/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo báo cáo của Cục Hải quan TP. Hà Nội thì C/O mẫu E dẫn trên được cấp trong trường hợp C/O gốc ban đầu bị mất, thất lạc, hư hỏng theo quy định tại Điều 13, Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương. Do đó, nếu không có nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ của C/O mẫu E thì đề nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội chấp nhận cho lô hàng được hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1254/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1259/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1287/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E, AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 11/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 39/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 40/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 72/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 73/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 157/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 1254/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1259/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1287/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E, AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 11/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 39/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 40/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 72/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 73/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 157/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 12/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 12/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/2014
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
