Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7402:2004 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm kem lạnh trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với các loại kem thực phẩm (sau đây gọi tắt là kem) được sản xuất để dùng trực tiếp cho con người.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và nhập khẩu kem thực phẩm tại Việt Nam, không phân biệt quy mô sản xuất công nghiệp hay thủ công.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đá viên thông thường hoặc các sản phẩm đông lạnh không nhằm mục đích làm kem thực phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia khác về phương pháp thử, lấy mẫu và các quy định kỹ thuật liên quan.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về sữa và sản phẩm sữa, phương pháp xác định hàm lượng chất béo, phương pháp xác định hàm lượng chất khô, phương pháp kiểm tra vi sinh vật và các quy định của Bộ Y tế về phụ gia thực phẩm được phép sử dụng.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật rõ ràng cho sản phẩm kem thực phẩm nhằm thống nhất cách hiểu trong công tác kiểm tra chất lượng:
- Kem thực phẩm (Edible ice cream): Là sản phẩm dạng đông lạnh, thu được từ việc đông lạnh hỗn hợp đã thanh trùng của sữa, các sản phẩm từ sữa, chất béo, protein, đường và các nguyên liệu thực phẩm khác, có hoặc không bổ sung phụ gia thực phẩm, chất tạo hương, màu thực phẩm, trái cây hoặc các sản phẩm từ trái cây.
- Hỗn hợp kem (Ice cream mix): Là trạng thái lỏng của tất cả các thành phần nguyên liệu sau khi đã được phối trộn, đồng hóa và thanh trùng, sẵn sàng đưa vào quá trình cấp đông và đánh xốp để tạo thành sản phẩm kem thành phẩm.
- Phân loại kem thực phẩm (Điều 4)
Dựa vào thành phần nguyên liệu cấu thành, đặc biệt là nguồn gốc và hàm lượng của chất béo cũng như protein, kem thực phẩm được phân chia thành các nhóm chính sau đây:
- Kem sữa (Dairy ice cream): Là loại kem có thành phần chất béo và protein hoàn toàn có nguồn gốc từ sữa. Đây là dòng sản phẩm cao cấp, yêu cầu nghiêm ngặt về tỷ lệ chất béo sữa tối thiểu để đảm bảo độ ngậy tự nhiên.
- Kem béo thực vật (Fat ice cream): Là loại kem trong đó chất béo sữa được thay thế một phần hoặc toàn bộ bằng chất béo thực vật (như dầu dừa, dầu cọ đã hydro hóa), kết hợp với protein sữa hoặc protein thực vật.
- Kem trái cây (Fruit ice cream / Sherbet): Là sản phẩm kem có bổ sung nước quả, thịt quả hoặc hương liệu trái cây tự nhiên, có thể chứa hoặc không chứa chất béo sữa nhưng bắt buộc phải có hàm lượng chất khô từ trái cây theo quy định.
- Kem đá (Water ice): Là sản phẩm đông lạnh được sản xuất chủ yếu từ nước, đường, chất tạo màu, tạo hương và các phụ gia thực phẩm được phép sử dụng, hoàn toàn không chứa hoặc chứa lượng không đáng kể chất béo và protein.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 7402 : 2004
KEM THỰC PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Edible ices cream - Technical requirements
TCVN 7402 : 2004
KEM THỰC PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Edible ices cream - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại kem thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. Đối với các TCVN chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế thi khuyến cáo áp dụng các phiên bản tiêu chuẩn quốc tế mới nhất, nếu thích hợp.
TCVN 5165 – 90, Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.
TCVN 5779 : 1994, Sữa bột và sữa đặc có đường. Phương pháp xác định hàm lượng chì.
TCVN 5780 : 1994, Sữa bột và sữa đặc có đường. Phương pháp xác định hàm lượng asen.
TCVN 6262 - 1 : 1997 (ISO 5541/1 : 1986), Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Coliforms. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 °C.
TCVN 6400 : 1998 (ISO 707 : 1997), Sữa và sản phẩm sữa. Hướng dẫn lấy mẫu.
TCVN 6402 : 1998 (ISO 6785 : 1985), Sữa và sản phẩm sữa - Phát hiện Salmonella.
TCVN 6685 : 2000 (ISO 14501 : 1998), Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng Aflatoxin M1. Làm sạch bằng sắc ký chọn lọc và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
TCVN 7087 : 2002 [CODEX STAN 1 - 1985 (Rev. 1-1991, Amd. 1999 & 2001)], Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
ISO 3728 : 1977, lce cream and milk ice - Determination of total solids content (reference method) [Kem sữa và kem sữa đá - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (phương pháp chuẩn)].
ISO 7328 : 1999, Milk-based edible ices and ice mixes - Determination of fat content.Gravimetric method (reference method) [Kem sữa và kem hỗn hợp - Xác định hàm lượng chất béo. Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)].
AOAC 930.33 A, Protein in Ice Cream and Frozen Desserts (Xác định hàm lượng protein trong kem đông lạnh thực phẩm).
AOAC 971.21, Mercury in food. Flameless atomic absorption spectrophotometric method (Thủy ngân trong thực phẩm. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa).
AOAC 999.11, Determination of lead, cadmium, copper, iron and zinc in food. Atomic absorption spectrophotometric method after dry ashing (Xác định chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm trong thực phẩm. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi hóa tro khô).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Kem thực phẩm (Edible ices cream)
Sản phẩm thu được từ việc làm đông lạnh hỗn hợp đã thanh trùng của chất béo và protein có bổ sung các thành phần khác, hoặc từ hỗn hợp của nước, đường và các thành phần khác và được bảo quản ở trạng thái đông lạnh hoặc đông lạnh một phần.
4.1. Phân loại
4.1.1. Nhóm 1: bao gồm các sản phẩm có đường được sản xuất hoàn toàn từ chất béo của sữa và protein của sữa (từ sữa nguyên chất) với một hoặc nhiều thành phần cho phép trong các điều từ 4.2.4 đến 4.2.8.
4.1.2. Nhóm 2: bao gồm các sản phẩm có đường được sản xuất từ chất béo của sữa và protein không hoàn toàn từ sữa, với một hoặc nhiều thành phần cho phép trong các điều từ 4.2.4 đến 4.2.8.
4.1.3. Nhóm 3: bao gồm các sản phẩm có đường được sản xuất từ chất béo không hoàn toàn từ sữa và protein
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9046:2012 (ISO 3728 : 2004) về Kem lạnh thực phẩm và kem sữa - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9047:2012 (ISO 7328 : 2008) về kem lạnh thực phẩm chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10559:2015 (CODEX STAN 288-1976, REVISED 2008 WITH AMENDMENT 2010) về Cream và cream chế biến
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10563:2015 (ISO 2450:2008) về Cream - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 1Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 4146/QĐ-BKHCN năm 2019 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Sữa tươi thanh trùng và Kem thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6685:2000 (ISO 14501 : 1998) về sữa và sữa bột - xác định hàm lượng aflatoxin M1 - làm sạch bằng sắc ký chọn lọc và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu nâng cao (HPLC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-1:1997 (ISO 5541-1:1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - Định lượng coliform - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9046:2012 (ISO 3728 : 2004) về Kem lạnh thực phẩm và kem sữa - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (phương pháp chuẩn)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9047:2012 (ISO 7328 : 2008) về kem lạnh thực phẩm chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10559:2015 (CODEX STAN 288-1976, REVISED 2008 WITH AMENDMENT 2010) về Cream và cream chế biến
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10563:2015 (ISO 2450:2008) về Cream - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7402:2019 về Kem thực phẩm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7402:2004 về kem thực phẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7402:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
