Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10559:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 288-1976 (được soát xét năm 2008 và sửa đổi năm 2010), quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm cream (kem sữa) và cream chế biến dùng để tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cream và cream chế biến được bao gói sẵn để bán lẻ hoặc sử dụng cho mục đích thương mại trực tiếp.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm giả cream hoặc các sản phẩm trong đó chất béo sữa bị thay thế một phần hoặc toàn bộ bằng chất béo thực vật hoặc chất béo động vật khác ngoài sữa.
- Mô tả sản phẩm và các định nghĩa cốt lõi (Điều 2)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết cho từng loại cream và cream chế biến nhằm phân biệt rõ ràng trên thị trường thương mại:
- Cream (Cream dịch thể): Là sản phẩm lỏng giàu chất béo được tách từ sữa, có dạng nhũ tương dầu trong nước.
- Cream hoàn nguyên (Reconstituted cream): Là sản phẩm thu được bằng cách hoàn nguyên các sản phẩm sữa (như cream bột, chất béo sữa khan) với nước uống được, có các đặc tính tương tự như cream thông thường.
- Cream tái tổ hợp (Recombined cream): Là sản phẩm thu được bằng cách kết hợp chất béo sữa, các chất khô không béo của sữa và nước uống được, có các đặc tính tương tự cream thông thường.
- Cream chế biến (Prepared cream): Là sản phẩm thu được bằng cách xử lý cream, cream hoàn nguyên hoặc cream tái tổ hợp bằng các quá trình thích hợp để tạo ra các đặc tính mong muốn. Nhóm này bao gồm cả cream đã được lên men, cream đánh nổi hoặc cream đóng gói dưới áp lực.
- Cream để đánh nổi (Whipping cream): Là cream, cream hoàn nguyên hoặc cream tái tổ hợp được thiết kế chuyên biệt cho mục đích đánh nổi để tạo bọt khí ổn định.
- Cream đã đánh nổi (Whipped cream): Là cream, cream hoàn nguyên hoặc cream tái tổ hợp đã được đánh nổi để kết hợp không khí hoặc khí trơ vào cấu trúc sản phẩm.
- Cream đóng gói dưới áp lực (Cream packed under pressure): Là cream, cream hoàn nguyên hoặc cream tái tổ hợp được đóng gói trong bình chịu áp lực cùng với khí đẩy và trở thành cream đánh nổi khi được phun ra ngoài.
- Thành phần cấu tạo chính và chỉ tiêu chất lượng (Điều 3)
Quy định về nguyên liệu và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi đối với từng dòng sản phẩm cream:
- Nguyên liệu bắt buộc: Sữa tươi hoặc các sản phẩm thu được từ sữa. Đối với cream hoàn nguyên và cream tái tổ hợp, nguyên liệu bao gồm bơ, chất béo sữa khan, cream bột, sữa bột, nước uống được.
- Thành phần cho phép: Các chất khô không béo của sữa (tối đa 2% m/m), gelatin và tinh bột (chỉ dùng làm chất ổn định với hàm lượng giới hạn), đường (saccharose hoặc các loại đường khác dùng để tạo ngọt).
- Hàm lượng chất béo sữa tối thiểu đối với Cream: Phải đạt tối thiểu 10% (khối lượng trên khối lượng - m/m).
- Hàm lượng chất béo sữa đối với Cream một nửa (Half cream): Phải đạt tối thiểu 10% m/m và nhỏ hơn 18% m/m.
- Hàm lượng chất béo sữa đối với Cream để đánh nổi (Whipping cream): Phải đạt tối thiểu 28% m/m.
- Hàm lượng chất béo sữa đối với Cream đánh nổi đậm đặc (Heavy whipping cream): Phải đạt tối thiểu 35% m/m.
- Hàm lượng chất béo sữa đối với Cream kép (Double cream): Phải đạt tối thiểu 45% m/m.
- Phụ gia thực phẩm được phép sử dụng (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt danh mục và giới hạn sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nhằm bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng:
- Chất ổn định và chất làm dày: Cho phép sử dụng các chất như Carrageenan, Alginate, Gelatin, Pectin và các dẫn xuất của Cellulose để duy trì cấu trúc nhũ tương ổn định của cream, ngăn ngừa hiện tượng tách pha.
- Chất nhũ hóa: Các chất như Mono- và diglycerid của các axit béo, Lecithin được phép sử dụng để cải thiện độ mịn và khả năng đánh nổi của sản phẩm.
- Chất điều chỉnh độ axit: Cho phép sử dụng các muối phosphat, citrat hoặc carbonat để kiểm soát độ pH và độ ổn định nhiệt của cream trong quá trình tiệt trùng hoặc tiệt trùng UHT.
- Khí đẩy và khí bảo quản: Khí Carbon dioxide (CO2) và Nitrous oxide (N2O) được phép sử dụng làm khí đẩy đối với sản phẩm cream đóng gói dưới áp lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 288-1976, REVISED 2008
Cream and prepared creams
Lời nói đầu
TCVN 10559:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 288-1976, soát xét năm 2008 và sửa đổi năm 2010;
TCVN 10559:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CREAM VÀ CREAM CHẾ BIẾN
Cream and prepared creams
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cream và cream chế biến để sử dụng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
2.1. Cream (cream): sản phẩm sữa dạng lỏng giàu chất béo, ở dạng nhũ tương của chất béo trong sữa tách béo, thu được bằng phương pháp tách vật lý từ sữa.
2.2. Cream hoàn nguyên (reconstituted cream): sản phẩm thu được bằng cách hoàn nguyên các sản phẩm sữa có bổ sung hoặc không bổ sung nước uống được và thành phẩm có các đặc tính giống như sản phẩm nêu trong 2.1.
2.3. Cream phối trộn (recombined cream): sản phẩm thu được bằng cách phối trộn các sản phẩm sữa có bổ sung hoặc không bổ sung nước uống được và thành phẩm có các đặc tính giống như sản phẩm nêu trong 2.1.
2.4. Cream chế biến (prepared creams): các sản phẩm sữa thu được từ cream, cream hoàn nguyên và/hoặc cream phối trộn bằng cách xử lý và chế biến thích hợp để có được các đặc tính quy định dưới đây:
2.4.1. Cream lỏng bao gói sẵn (prepackaged liquid cream): sản phẩm sữa dạng lỏng thu được bằng cách chế biến và đóng gói cream, cream hoàn nguyên và/hoặc cream phối trộn để tiêu dùng trực tiếp.
2.4.2. Cream đánh tơi (whipping cream): cream lỏng, cream hoàn nguyên và/hoặc cream phối trộn đánh tơi. Cream được chế biến sao cho người sử dụng có thể dễ dàng đánh tơi.
2.4.3. Cream đóng gói dưới áp lực (cream packed under pressure): cream lỏng, cream hoàn nguyên và/hoặc cream phối trộn được đóng gói cùng với khí đẩy trong bao bì chịu áp lực và trở lại thành cream đánh tơi khi được lấy ra khỏi vật chứa.
2.4.4. Cream đã đánh tơi (whipped cream): cream lỏng, cream hoàn nguyên và/hoặc cream phối trộn, đã được kết hợp không khí hoặc khí trơ mà không làm xáo trộn thêm nhũ tương của chất béo trong sữa tách béo.
2.4.5. Cream lên men (fermented cream): sản phẩm sữa thu được bằng cách lên men cream, cream hoàn nguyên hoặc cream phối trộn, nhờ hoạt động của các vi sinh vật thích hợp, làm giảm pH có đông tụ hoặc không có đông tụ. Khi hàm lượng vi sinh vật đặc trưng được công bố trực tiếp hoặc gián tiếp trên nhãn thì phải ghi rõ số lượng vi sinh vật sống, vi sinh vật hoạt động và vi sinh vật có nhiều trong sản phẩm đến ngày có hạn dùng tối thiểu. Nếu sản phẩm được xử lý nhiệt sau khi lên men thì không phải công bố số lượng vi sinh vật sống.
2.4.6. Cream đã axit hóa (acidified cream): sản phẩm sữa thu được sau khi axit hóa cream, cream hoàn nguyên và/hoặc cream phối trộn bằng cách bổ sung các axit và/hoặc các chất điều chỉnh độ axit để giảm pH có đông tụ hoặc không có đông tụ.
3. Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Đối với tất cả các loại cream và cream chế biến: sữa, có thể được xử lý bằng phương pháp cơ học và phương pháp vật lý trước khi chế biến cream.
Đối với các loại cream chế biến bằng cách hoàn nguyên hoặc phối trộn: bơ1), các sản phẩm chất béo sữa1), sữa bột1),
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7402:2004 về kem thực phẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9046:2012 (ISO 3728 : 2004) về Kem lạnh thực phẩm và kem sữa - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9047:2012 (ISO 7328 : 2008) về kem lạnh thực phẩm chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 1Quyết định 2000/QĐ-BKHCN năm 2015 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia về sữa và các sản phẩm từ sữa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7402:2004 về kem thực phẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2009 (CODEX STAN 243-2003) về Sữa lên men
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9046:2012 (ISO 3728 : 2004) về Kem lạnh thực phẩm và kem sữa - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (phương pháp chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9047:2012 (ISO 7328 : 2008) về kem lạnh thực phẩm chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10559:2015 (CODEX STAN 288-1976, REVISED 2008 WITH AMENDMENT 2010) về Cream và cream chế biến
- Số hiệu: TCVN10559:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
