Giới thiệu chung về TCVN 6303:1997
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6303:1997 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm nhôm sunfat kỹ thuật (thường được gọi là phèn nhôm). Đây là một hóa chất quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như xử lý nước cấp, xử lý nước thải, công nghiệp sản xuất giấy, dệt nhuộm và các ngành sản xuất hóa chất khác.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định cốt lõi nằm trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Theo đó, TCVN 6303:1997 áp dụng trực tiếp cho sản phẩm nhôm sunfat kỹ thuật được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các doanh nghiệp thực hiện việc công bố hợp chuẩn, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông trên thị trường và giao nhận hàng hóa.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn - Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng song song để làm căn cứ đối chiếu. Các tiêu chuẩn viện dẫn này bao gồm các phương pháp phân tích hóa học, phương pháp xác định các chỉ tiêu lý hóa và quy trình kỹ thuật liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và thống nhất trong quá trình đánh giá chất lượng nhôm sunfat.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật - Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với nhôm sunfat kỹ thuật. Các chỉ tiêu này bao gồm ngoại quan (trạng thái vật lý, màu sắc dạng cục, hạt hoặc bột) và các chỉ tiêu hóa lý định lượng như: hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) để đánh giá hoạt tính, giới hạn tối đa của hàm lượng sắt (Fe) nhằm tránh gây ố vàng trong công nghiệp giấy và dệt, giới hạn hàm lượng chất không tan trong nước để đảm bảo độ tinh khiết, và độ pH của dung dịch mẫu thử.
- Điều 4: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu - Quy định chi tiết về quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng nhôm sunfat kỹ thuật. Điều khoản này hướng dẫn cách xác định quy mô lô hàng, số lượng điểm lấy mẫu, dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng, phương pháp trộn đều và chia mẫu để có được mẫu trung bình thí nghiệm chuẩn xác nhất. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tại Điều 4 giúp đảm bảo kết quả thử nghiệm khách quan, phản ánh đúng chất lượng thực tế của toàn bộ lô hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
NHÔM SUNFAT KỸ THUẬT
Technical Aluminum Sulphate
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhôm sunfat ngậm nước ( còn được gọi là phèn đơn) được sản xuất từ nhôm hidroxit và axit sunfuric
Công thức phân tử : Al2( SO4).nH2O.
TCVN 1694-75 Sản phẩm hoá học- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TVN 4851-89 Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm.
TCVN 1058-78 Hoá chất. Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
TCVN 1272-86 Thuốc thử và hoá chất tinh khiết đặc biệt-phương pháp phức chất- xác định hàm lượng
TCVN 4374-86 Thuốc thử-phương pháp chuẩn bị dung dịch chỉ thị
TCVN 1055-86 Thuốc thử-Phương pháp chuẩn bị các thuốc thử dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích
TCVN 3732-82 Thuốc thử- Phương pháp xác định cặn không tan trong nước
TCVN 2297-86 Thuốc thử axit nitric
TCVN 3778-83 Thuốc thử-phương pháp xác định asen
TCVN 1056-86 Thuốc thử- Phương pháp chuẩn bị các dung dịch dùng cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán
TCVN 5507-91 Hoá chất nguy hiểm- Quy phạm an toàn trong sản xuất , sử dụng, bảo quản và vận chuyển
3.1 Nhôm sunfat kỹ thuật được chia thành hai loại:
- nhôm sunfat kỹ thuật thông dụng;
- nhôm sunfat kỹ thuật chất lượng cao.
3.2 Các chỉ tiêu hoá lý của nhôm sunfat kỹ thuật phải phù hợp với mức quy định trong bảng 1.
Bảng 1- Chỉ tiêu và mức của nhôm sunfat kỹ thuật
Tính bằng phần trăm
| Tên chỉ tiêu | Mức quy định | |
| Nhôm sunfat kỹ thuật thông dụng | Nhôm sunfat kỹ thuật chất lượng cao | |
| 1. Dạng bên ngoài
2. Hàm lượng cặn không tan trong nước, không lớn hơn 3. Hàm lượng nhôm quy ra Al2O3, không nhỏ hơn 4. Hàm lượng sắt quy ra Fe2O3, không lớn hơn 5. Hàm lượng asen quy ra As2O3, không lớn hơn 6. Hàm lượng kim loại nặng quy ra Pb, không lớn hơn 7. Hàm lượng axit sunfuric tự do, không lớn hơn | Dạng hạt, tấm , mảnh, với kích thước không xác định. Màu tắng đục hay vàng | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4440:1987 về supe phôt phát đơn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 25:1980 về nhôm sunfat kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5838:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Thanh, thỏi, ống và profin - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5913: 1995 (ISO 1118 - 1978) về nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ axit cromotropic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5839:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Thanh, thỏi, ống và profin - Tính chất cơ lý
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5840:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng Profin - Sai lệch kích thước và hình dạng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5842:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng thanh hình tròn, vuông, sáu cạnh - Sai lệch kích thước và hình dạng chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Công văn số 845/TĐC-THPC về việc danh mục TCVN để công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2297:1978 về thuốc thử, axit nitric do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3732:1982 về thuốc thử - phương pháp xác định cặn không tan trong nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3778:1983 về thuốc thử - phương pháp xác định asen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4440:1987 về supe phôt phát đơn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1056:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các dung dịch cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn ngành 64TCN 25:1980 về nhôm sunfat kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1272:1986 về thuốc thử và hóa chất tinh khiết đặc biệt - phương pháp complexon xác định hàm lượng chất chính
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1055:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5838:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Thanh, thỏi, ống và profin - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5913: 1995 (ISO 1118 - 1978) về nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ axit cromotropic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5839:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Thanh, thỏi, ống và profin - Tính chất cơ lý
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5840:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng Profin - Sai lệch kích thước và hình dạng
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5842:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng thanh hình tròn, vuông, sáu cạnh - Sai lệch kích thước và hình dạng chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4374:1986 về Thuốc thử - Phương pháp chuẩn bị các dung dịch chỉ thị do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6303:1997 về nhôm sunfat kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6303:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
