Tiêu chuẩn ngành 64TCN 25:1980 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, quy cách đóng gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm nhôm sunfat kỹ thuật (thường được gọi là phèn nhôm). Đây là hóa chất có vai trò quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như xử lý nước sinh hoạt, xử lý nước thải, công nghiệp sản xuất giấy, dệt nhuộm và các ngành sản xuất hóa chất khác.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của nhôm sunfat kỹ thuậtTiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm nhôm sunfat kỹ thuật phải đạt được nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng và an toàn quy trình:
- Trạng thái ngoại quan: Sản phẩm phải có dạng tinh thể, dạng cục hoặc dạng bột, có màu trắng hoặc màu xám sáng, không được lẫn các tạp chất cơ học ngoại lai có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3): Đây là chỉ tiêu định lượng quan trọng nhất quyết định chất lượng của phèn nhôm. Tiêu chuẩn quy định hàm lượng Al2O3 tối thiểu phải đạt tỷ lệ phần trăm khối lượng xác định tùy theo từng phân hạng chất lượng sản phẩm.
- Hàm lượng sắt (Fe): Hàm lượng sắt (tính theo Fe2O3 hoặc Fe) bị giới hạn ở mức thấp để tránh làm ảnh hưởng đến màu sắc của sản phẩm cuối cùng trong các ngành công nghiệp nhạy cảm như sản xuất giấy và dệt nhuộm.
- Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn tối đa tỷ lệ chất không tan nhằm đảm bảo phèn nhôm tan hoàn toàn khi pha chế dung dịch, tránh gây tắc nghẽn đường ống, bể chứa và các thiết bị định lượng.
- Độ axit tự do (H2SO4 tự do): Quy định giới hạn lượng axit dư để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, bảo quản và hạn chế tối đa sự ăn mòn thiết bị công nghiệp.
Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm so với các tiêu chuẩn đã đề ra, văn bản quy định chi tiết các phương pháp phân tích hóa học chuẩn xác:
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định cụ thể cách thức lấy mẫu đại diện từ các lô hàng, phương pháp trộn và chia mẫu để đảm bảo tính khách quan và chính xác khi kiểm nghiệm.
- Xác định hàm lượng Al2O3: Sử dụng phương pháp chuẩn độ Complexon (EDTA) với chỉ thị màu thích hợp để xác định chính xác hàm lượng nhôm có trong mẫu thử.
- Xác định hàm lượng sắt: Áp dụng phương pháp so màu hoặc chuẩn độ thể tích tùy thuộc vào hàm lượng sắt thực tế có trong mẫu.
- Xác định chất không tan: Tiến hành hòa tan mẫu bằng nước cất, lọc qua giấy lọc không tro, sấy khô cặn ở nhiệt độ quy định và cân để tính tỷ lệ phần trăm khối lượng không tan.
Công tác bảo quản và lưu thông sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kỹ thuật để tránh làm suy giảm chất lượng hóa chất:
- Bao gói: Nhôm sunfat kỹ thuật phải được đóng trong các bao bì chuyên dụng, bền chắc, có khả năng chống ẩm tốt (như bao PP có lót túi PE kín bên trong) để tránh sản phẩm bị hút ẩm, chảy nước hoặc biến tính do tác động của môi trường.
- Ghi nhãn: Trên mỗi bao bì sản phẩm phải ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, tên cơ sở sản xuất, hạng chất lượng, khối lượng tịnh, số hiệu lô hàng, ngày sản xuất và ký hiệu tiêu chuẩn 64TCN 25:1980.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, sạch sẽ và có mái che mưa nắng. Sản phẩm phải được bảo quản trong kho khô ráo, thông thoáng, tránh để trực tiếp trên nền đất và không được để chung với các hóa chất có tính kiềm mạnh hoặc các chất dễ gây phản ứng hóa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
64TCN 25:1980
NHÔM SUNFÁT KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này dùng cho nhôm sunfát loại kỹ thuật được sản xuất từ cao lanh và axit sunfuric.
Nhôm sunfat loại kỹ thuật được sử dụng trong công nghiệp sản xuất giấy, công nghiệp dệt hay làm sạch nước trong sinh hoạt.
Công thức: Al2 (SO4)3 . 18 H2O
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Nhôm sunfat loại kỹ thuật phải tương ứng với những yêu cầu quy định trong bảng sau:
| TÊN CHỈ TIÊU | Mức chỉ tiêu % |
| 1. Dạng bên ngoài | Dạng hạt hoặc mảnh, tấm, mầu trắng, không mầu hay hơi xanh |
| 2. Hàm lượng nhôm ôxyt (Al2 O3) không nhỏ hơn | 11 |
| 3. Chất không tan trong nước không được lớn hơn | 1 |
| 4. Sắt Fe2O3 không được lớn hơn | 0,9 |
| 5. Axit sunfuric (H2SO4) không được lớn hơn | 2,5 |
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Quy địn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6303:1997 về nhôm sunfat kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 330:2004 về nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5838:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Thanh, thỏi, ống và profin - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5841:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng profin - Sai lệch kích thước và hình dạng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5842:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng thanh hình tròn, vuông, sáu cạnh - Sai lệch kích thước và hình dạng chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5910:1995 (ISO 209-1/1989) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Thành phần hoá học và dạng sản phẩm - Phần 1: Thành phần hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6303:1997 về nhôm sunfat kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 330:2004 về nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5838:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Thanh, thỏi, ống và profin - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5841:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng profin - Sai lệch kích thước và hình dạng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5842:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng thanh hình tròn, vuông, sáu cạnh - Sai lệch kích thước và hình dạng chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5910:1995 (ISO 209-1/1989) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Thành phần hoá học và dạng sản phẩm - Phần 1: Thành phần hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 25:1980 về nhôm sunfat kỹ thuật
- Số hiệu: 64TCN25:1980
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1980
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
