Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5841:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5841:1994 quy định về sai lệch kích thước và hình dạng của các sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm dạng profin (nhôm định hình) được chế tạo bằng phương pháp ép đùn. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, gia công và nghiệm thu các cấu kiện nhôm định hình sử dụng trong ngành công nghiệp và xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại profin được sản xuất từ nhôm và hợp kim nhôm bằng phương pháp ép đùn nóng.
- Các quy định về sai lệch kích thước và hình dạng trong tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật để thiết kế khuôn mẫu, kiểm tra chất lượng sản phẩm xuất xưởng và giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến sai số hình học của sản phẩm.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan về mác nhôm, hợp kim nhôm biến dạng và các phương pháp thử nghiệm cơ lý tính tương ứng.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về hợp kim nhôm và các phương pháp đo lường kích thước hình học phổ thông trong ngành cơ khí chế tạo.
Thuật ngữ và Định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị thiết kế và khách hàng, bao gồm:
- Profin đặc (Solid profile): Là loại profin có mặt cắt ngang không chứa bất kỳ khoảng rỗng kín nào.
- Profin rỗng (Hollow profile): Là loại profin có mặt cắt ngang chứa một hoặc nhiều khoảng rỗng kín hoàn toàn.
- Kích thước danh nghĩa: Kích thước được xác định trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật, chưa tính đến sai lệch cho phép.
- Sai lệch giới hạn: Khoảng biến thiên cho phép của kích thước thực tế so với kích thước danh nghĩa (bao gồm sai lệch trên và sai lệch dưới).
Quy định chung về sai lệch kích thước và hình dạng (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định và đo lường các sai lệch hình học của profin nhôm, bao gồm các chỉ tiêu cốt lõi sau:
- Sai lệch kích thước mặt cắt ngang: Quy định chi tiết về dung sai chiều dày thành, chiều rộng, chiều cao và các kích thước đường kính của profin. Sai lệch này được phân loại cụ thể dựa trên nhóm hợp kim nhôm (hợp kim dễ ép đùn hoặc khó ép đùn) và kích thước bao của mặt cắt.
- Sai lệch về độ thẳng: Xác định độ cong cho phép trên một đơn vị chiều dài (thường tính bằng milimét trên mét) và trên toàn bộ chiều dài của thanh nhôm định hình nhằm đảm bảo độ thẳng khi lắp ráp.
- Sai lệch về độ xoắn: Quy định góc xoắn tối đa cho phép của thanh profin xung quanh trục dọc của nó, ngăn ngừa hiện tượng thanh nhôm bị vặn vẹo quá mức gây ảnh hưởng đến khả năng liên kết cấu kiện.
- Sai lệch về độ phẳng: Áp dụng cho các bề mặt phẳng của profin, giới hạn độ lồi hoặc lõm tối đa cho phép trên bề mặt phẳng đó.
- Sai lệch về góc: Quy định dung sai cho phép của các góc vuông hoặc góc định hình khác trên mặt cắt ngang của sản phẩm, đảm bảo tính chính xác về mặt hình học không gian.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5841:1994 giúp các doanh nghiệp sản xuất nhôm định hình chuẩn hóa quy trình công nghệ, nâng cao độ chính xác của sản phẩm. Đồng thời, đây cũng là thước đo kỹ thuật giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng trong các công trình xây dựng và chế tạo máy móc đòi hỏi độ chính xác cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5841 : 1994
NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM - DẠNG PROFIN - SAI LỆCH KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Aluminium and aluminium alloy - Profiles - Tolerances on dimension and form
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhôm và hợp kim nhôm thông dụng profin có kích thước vòng tròn ngoại tiếp của mặt cắt không lớn hơn 600 mm, được sản xuất bằng cách ép đùn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với nhôm và hợp kim nhôm dạng profin cán, kéo.
1. Các yêu cầu chung và tính chất cơ lý phải phù hợp với TCVN 5838-1994 và TCVN 5839-1994.
2. Hình dạng mặt cắt theo bản vẽ do sản xuất và đặt hàng thỏa thuận và quy định.
3. Profin nhôm và hợp kim nhôm được sản xuất từ hai nhóm vật liệu như sau:
a/ Nhóm 1: AI99,5; AI99,0; Al99,0Cu; AlMn1; AlMn1Cu; AlMg1(B); AlMg1,5(C); AlMg2; AlMg2.5; AlMgSi; AlMg0,7Si; AlSi1MgMn; AlSiMg(A); AlMg1SiCu.
b/ Nhóm 2: AgMg3; AlMg3Mn; AlMg3.5; AlMg4; AlMg4,5Mn0,7; AlMg5Cu; AlCu2,5Mg; AlCu4MgSi; AlCu4Mg1; AlCu4SiMg; AlCu6Mn; Altn4,5Mg1; AlZn5,5MgCu.
4. Hình dạng kích thước tính toán mặt cắt của profin được thể hiện qua hình 1 và hình 2.

Hình 1
Trong đó:
A – Kích thước kim loại, trừ chiều dầy thành trong mặt cắt rỗng;
B – Chiều dày thành trong mặt cắt rỗng;
Ce hoặc Ci – Kích thước không gian trong mặt cắt hở;
D – Kích thước không gian trong mặt cắt rỗng.
Chú thích: Các kích thước trên hình 1 là kích thước qui ước được qui định trong bảng 1a và 1b.

Hình 2
1. Sai lệch giới hạn về kích thước của profin có mặt cắt đặc và rỗng được qui định trong bảng 1a.
Chú thích bảng 1:
1) Khi sai lệch kích thước được qui định khác với sai lệch về hai phía thì giá trị sai lệch giới hạn được tính là trung bình cộng sai lệch lớn nhất và nhỏ nhất của kích thước đó.
2) Khi xác định sai lệch của profin hình góc (hình 2a), không được phép dựa trên các kích thước đường thẳng x, mà phải xác định theo góc (điều 10);
3) Sai lệch này không áp dụng cho các kích thước như x hoặc z (hình 2b) ngay cả khi y ³ 75%x. Phụ thuộc vào khoảng cách a từ mặt chuẩn đối với sai lệch mà có thể áp dụng được cho kích thước x và z. Sử dụng các cột tương ứng Ci hoặc Ce.
4) Theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và đặt hàng, có thể thay việc qui định Ce (kích thước ngoài) bằng qui định Ci (kích thước trong);
5) Được áp dụng khi không gian hoàn toàn kín và có diện tích ³ 70mm2; nếu không sử dụng cột A (mặt cắt hở).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 25:1980 về nhôm sunfat kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5934:1995 về Sợi dây nhôm tròn kỹ thuật điện - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5741:1993 về Protectơ nhôm - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5913: 1995 (ISO 1118 - 1978) về nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ axit cromotropic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5840:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng Profin - Sai lệch kích thước và hình dạng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5842:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng thanh hình tròn, vuông, sáu cạnh - Sai lệch kích thước và hình dạng chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5910:1995 (ISO 209-1/1989) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Thành phần hoá học và dạng sản phẩm - Phần 1: Thành phần hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5912:1995 (ISO 886 - 1973) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp trắc quang (Hàm lượng mangan từ 0,005 đến 1,5%) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5914:1995 (ISO 5194 - 1981) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5742:1993 về Prôtectơ nhôm – Phương pháp xác định dung lượng và điện thế
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 25:1980 về nhôm sunfat kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5934:1995 về Sợi dây nhôm tròn kỹ thuật điện - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5741:1993 về Protectơ nhôm - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5913: 1995 (ISO 1118 - 1978) về nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ axit cromotropic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5839:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Thanh, thỏi, ống và profin - Tính chất cơ lý
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5840:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng Profin - Sai lệch kích thước và hình dạng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5842:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng thanh hình tròn, vuông, sáu cạnh - Sai lệch kích thước và hình dạng chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5910:1995 (ISO 209-1/1989) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Thành phần hoá học và dạng sản phẩm - Phần 1: Thành phần hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5912:1995 (ISO 886 - 1973) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp trắc quang (Hàm lượng mangan từ 0,005 đến 1,5%) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5914:1995 (ISO 5194 - 1981) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5742:1993 về Prôtectơ nhôm – Phương pháp xác định dung lượng và điện thế
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-4:2018 (ISO 6362-4:2012) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 4: Sản phẩm định hình - Dung sai hình dạng và kích thước
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5841:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng profin - Sai lệch kích thước và hình dạng
- Số hiệu: TCVN5841:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
