Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1272:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1272:1986 quy định phương pháp complexon (chuẩn độ tạo phức) để xác định hàm lượng chất chính trong các loại thuốc thử và hóa chất tinh khiết đặc biệt. Đây là một trong những phương pháp phân tích thể tích quan trọng, có độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm hóa học để kiểm tra chất lượng nguyên liệu và sản phẩm hóa chất.
Nguyên tắc của phương pháp Complexon
Phương pháp dựa trên phản ứng tạo phức bền vững, tan trong nước giữa các ion kim loại cần xác định với muối dinatri của axit etylendiamintetraaxetic (thường gọi là Complexon III hoặc EDTA) ở một trị số pH xác định. Điểm tương đương được xác định bằng sự thay đổi màu sắc rõ rệt của các chất chỉ thị kim loại (như eriocrom đen T, murexit, xylenol da cam) khi chúng bị đẩy ra khỏi phức chất với ion kim loại bởi Complexon III.
Quy định chung về thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
- Yêu cầu về nước và hóa chất: Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa các ion kim loại tạp chất gây ảnh hưởng đến phép chuẩn độ. Các hóa chất và thuốc thử pha chế dung dịch chuẩn phải đạt độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích.
- Dụng cụ đo lường: Các dụng cụ đo thể tích như buret, pipet, bình định mức phải được hiệu chuẩn chính xác theo các tiêu chuẩn đo lường hiện hành để đảm bảo sai số nhỏ nhất.
- Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn: Dung dịch Complexon III (EDTA) thường được pha chế ở các nồng độ chính xác như 0,1 M, 0,05 M hoặc 0,01 M và phải được xác định lại hệ số hiệu chỉnh nồng độ (hệ số K) bằng các chất chuẩn gốc phù hợp trước khi sử dụng.
Quy trình tiến hành xác định hàm lượng chất chính
- Chuẩn bị mẫu thử: Cân một lượng mẫu thử chính xác (sai số không quá 0,0002 g) theo chỉ dẫn của từng chuyên luận cụ thể, hòa tan hoàn toàn trong nước hoặc dung môi thích hợp.
- Điều chỉnh môi trường pH: Thêm các dung dịch đệm thích hợp (như đệm amoniac pH 10, đệm axetat pH 5-6) để duy trì khoảng pH tối ưu cho phản ứng tạo phức của ion kim loại cụ thể cần xác định.
- Thêm chất chỉ thị: Cho một lượng nhỏ chỉ thị kim loại dạng bột hoặc dạng dung dịch vào hỗn hợp phản ứng, lắc đều để tạo phức màu giữa ion kim loại và chỉ thị.
- Tiến hành chuẩn độ: Nhỏ từ từ dung dịch tiêu chuẩn Complexon III từ buret vào bình tam giác chứa mẫu thử, lắc đều liên tục cho đến khi màu của dung dịch chuyển hẳn sang màu của chỉ thị ở trạng thái tự do. Ghi lại thể tích dung dịch Complexon III đã tiêu tốn.
Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng phần trăm của chất chính trong mẫu thử được tính toán dựa trên thể tích dung dịch Complexon III tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ, nồng độ đương lượng của dung dịch chuẩn, khối lượng mẫu cân và hệ số đương lượng hóa học của chất cần xác định. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ít nhất hai phép xác định song song có sai lệch nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC THỬ VÀ HOÁ CHẤT TINH KHIẾT ĐẶC BIỆT
PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT CHÍNH
Reagents and super pura chemicals.
Complexonometric method for determination of basic matter content
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1272-72 và quy định phương pháp complexon xác định hàm lượng chất chính trong các hợp chất mà trong thành phần của chúng có những nguyên tố sau đây:
Bari Indi Sắt (III)
Bitmut Kẽm Scandi
Cadimi Lantan Stronti
Chì Mangan(II) Vanadi( V)
Coban Molipden( VI) Zỉiconi
Đồng Nhôm
Gali Niken
Phương pháp dựa trên sự tạo thành hợp chất ít phân ly của các cation với muối thế hai natri của axit etylendiamin-N,N,N',N''-tetraaxetic-complexon III.
- Các nguyên tố khác nhau, không phụ thuộc vào hoá trị, đều phản ứng với complexon III theo tỷ lệ phân tử 1:1, trừ molypden phản ứng theo tỷ lệ 2:1 và Ziriconi tuỳ thuộc thei tỷ lệ 1;1 hoặc 2:1.
Tiêu chuẩn này nêu ra hai cách chuẩn độ complexon : chuẩn độ trực tiếp và chuẩn độ ngược, dùng chỉ thị tương ứng để xác định điểm tương đương.
1.1 Lượng cân mẫu phân tích ( m), tính bằng gam, theo công thức:
| m = | M. C. (276 2) |
| n . 1000 |
trong đó: M-Khối lượng phân tử của chất cần xác định,g;
n - Số nguyên tử của nguyên tố cần xác định trong phân tử,g;
c - Nồng độ của dung dịch complexon III ( 0,05 hoặc 0,01 M);
2762 - thể tích gần đúng của dung dịch complexon III cần để chuẩn độ mẫu phân tích, ml.
1.2. Khi phân tích các hợp chất có thành phần không xác định( chứa một vài nhóm hydroxit, nước kết tinh hoặc cabonat bazơ) mà hàm lượng phần trăm được tính theo phần hợp chất hoặc kim loại( cation ) cần xác định, thì cân mẫu(m1) tính bằng gam, theo công thức:
| m = | m1 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3852:1983 về thuốc thử và hoá chất tinh khiết đặc biệt
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 77:1994 về thuốc thử etanol
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 4Quy chuẩn Việt Nam QCVN 54:2013/BTNMT về ngưỡng xử lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3852:1983 về thuốc thử và hoá chất tinh khiết đặc biệt
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 77:1994 về thuốc thử etanol
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 4Quy chuẩn Việt Nam QCVN 54:2013/BTNMT về ngưỡng xử lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1272:1986 về thuốc thử và hóa chất tinh khiết đặc biệt - phương pháp complexon xác định hàm lượng chất chính
- Số hiệu: TCVN1272:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
