Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và thông số kỹ thuật đối với trục cam của động cơ ô tô. Đây là bộ phận cốt lõi trong cơ cấu phân phối khí của động cơ, quyết định trực tiếp đến hiệu suất vận hành, độ bền và sự ổn định của xe cơ giới. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thống nhất các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm trong khâu chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng đối với trục cam động cơ ô tô:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định phạm vi áp dụng đối với các loại trục cam được chế tạo mới hoặc sửa chữa dùng cho động cơ ô tô (bao gồm cả động cơ xăng và động cơ diesel). Đây là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất, cơ quan kiểm định và khách hàng thực hiện việc giao nhận, đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Yêu cầu về vật liệu và phôi chế tạo (Điều 2): Quy định các yêu cầu đối với vật liệu dùng để chế tạo trục cam (thường là các loại thép hợp kim hoặc gang chuyên dụng). Vật liệu phải đảm bảo các tính năng cơ lý, không bị khuyết tật bên trong như rỗ khí, nứt ngầm nhằm chịu được tải trọng uốn, xoắn và lực ma sát lớn trong quá trình làm việc.
- Yêu cầu về độ cứng và nhiệt luyện (Điều 3): Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật về độ cứng bề mặt của các vấu cam và cổ trục sau khi nhiệt luyện (tôi, thấm carbon hoặc thấm nitơ). Việc quy định cụ thể trị số độ cứng và chiều sâu lớp hóa cứng nhằm đảm bảo khả năng chống mài mòn tối đa cho các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với con đội hoặc cò mổ.
- Dung sai kích thước và sai lệch hình dáng hình học (Điều 4): Thiết lập các giới hạn sai lệch cho phép về kích thước hình học của trục cam. Nội dung này bao gồm dung sai đường kính cổ trục, biên dạng vấu cam, độ đảo hướng tâm, độ không song song giữa các đường tâm và độ nhám bề mặt sau khi gia công tinh. Các thông số này phải nằm trong giới hạn nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác khi lắp ráp và vận hành đồng bộ với các chi tiết khác trong động cơ.
Vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất và chế tạo
Việc tuân thủ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1710:1985 giúp các doanh nghiệp cơ khí chế tạo kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm ngay từ khâu chọn nguyên liệu đầu vào đến các bước gia công cơ khí và xử lý nhiệt. Điều này không chỉ nâng cao tuổi thọ của trục cam mà còn giúp động cơ ô tô hoạt động êm ái, tối ưu hóa quá trình nạp - thải khí và tiết kiệm nhiên liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1710 – 85
ĐỘNG CƠ Ô TÔ - TRỤC CAM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Automobile engines - Camshaft - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1710 – 75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trục cam bằng thép, có kích thước danh nghĩa và sửa chữa của động cơ ô tô.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Trục cam phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và bản vẽ đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.2. Trục cam phải được chế tạo bằng thép C40, C45 theo TCVN 1766 – 75 hoặc thép 15 Cr, 18CrMnTi hay các loại thép khác có cơ lý tính tương đương.
1.3. Trục cam chế tạo bằng thép C40, C45 và phải tiến hành tôi bề mặt. Chênh lệch độ cứng của trục không được lớn hơn 40HB.
Độ cứng của những vấu cam và bánh lệch tâm của bơm xăng không được nhỏ hơn 54 HRC.
Cho phép độ cứng hạ thấp tới 50 HRC.
a) Ở những mũi của vấu cam, trên khoảng cách 1,5 mm kể từ mặt mút của chúng;
b) Ở những mặt làm việc còn lại của vấu cam, trên khoảng cách 2m từ mặt mút của chúng;
c) Ở phần làm việc của bánh lệch tâm trên khoảng cách 1 mm từ mặt mút.
Độ cứng của ngưỡng trục phải đạt 54 – 56 HRC, phần ngõng trục lắp ổ lăn (có vòng trong) cho phép không tôi.
Độ cứng răng của bánh răng không được nhỏ hơn 40HRC
1.4. Chiều sâu lớp thấm tôi bề mặt làm việc của trục cam phải nằm trong khoảng 2 – 3 mm.
Chiều sâu lớp tôi được xác định bằng chiều dày của lớp tính từ bề mặt gia công đến lớp xuất hiện pherít.
Cho phép chiều sâu lớp tôi đến 10mm trên những mũi của vấu cam.
Tổ chức kim loại của lớp thấm tôi đối với vấu cam và chênh lệch tâm phải là kết cấu của máctenxít hình kim nhỏ hoặc hình kim trung bình.
1.5. Trục cam chế tạo bằng thép 15Cr và 18CrMnTi phải tiến hành xêmentít hóa và tiếp theo tôi bề mặt phải được nói rõ trong bản vẽ.
Sau khi gia công cơ lần cuối cùng, chiều sâu lớp xêmentít của bề mặt trục phải nằm trong khoảng 1 - 2 mm.
Sự khác nhau về chiều sâu lớp xêmantít tôi được xác định từ bề mặt gia công của trục đến lớp xuất hiện pherít.
Không cho phép chuyển biến đột ngột từ lớp xêmentít đến lõi.
Tổ chức kim loại lớp xêmentít tôi của bề mặt trục phải là kết cấu máctenxít hình kim nhỏ.
Không cho phép xêmentít tự do ở dạng hình kim hay dạng lưới dày đặc.
Cho phép ostetnít dư trong một lượng mà không làm giảm độ cứng của bề mặt quy định.
1.6. Những bề mặt không gia công của trục không được có vẩy sắt, vết nhăn, vẩy, phân tầng và vết nứt.
1.7. Những bề mặt gia công của trục phải sạch, không được có vết xước, lõm, ba via, đốm đen, rạn nứt, chất phi kim loại và vết cháy xém.
Cho phép làm sạch những khuyết tật trên những bề mặt không làm việc của trục, với điều kiện bảo đảm kích thước cho phép.
Cần phải làm cùn cạnh sắc trên đầu mút vấu cam, ngõng trục và bánh lệch tâm.
1.8. Thông số nhám các bề mặt theo TCVN 2511 – 76 không được lớn hơn:
Ra = 0,63 mm đối với cổ trục trục cam động cơ ô tô tải;
Ra = 0,32 mm đối với cổ trục trục cam động cơ ô tô nhỏ;
Ra = 0,63 mm đối với bề mặt làm việc của vấu cam;
Ra = 1,25 mm đối với bánh lệch tâm dùng cho bơm xăng và đối với mặt đầu định vị chiều trục của trục cam.
1.9. Sai lệch độ trụ của cổ trục không được lớn hơn 0,01 mm theo TCVN 2510 – 78.
1.10. So với cổ trục ở 2 đầu mút trục cam:
Độ đảo các cổ trục trung gian không được lớn hơn 0,025 mm khi khoảng cách giữa 2 cổ trục ở đầu mút trục cam không lớn hơn 1000 mm. Nếu khoảng cách đó lớn hơn 1000 mm thì trị số độ đảo cho phép khô
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1702:1985 về Động cơ ô tô - Vòng găng khí và vòng găng dầu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1703:1985 về Động cơ ô tô - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót xi lanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1705:1985 về Động cơ ô tô - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1706:1985 về Động cơ ô tô - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1707:1985 về Động cơ ô tô - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1708:1985 về Động cơ ô tô - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1711:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót hợp kim trắng của trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1712:1985 về Động cơ ô tô - Xupáp nạp và xupáp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1713:1985 về Động cơ ô tô - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ ô tô - Chốt píttông - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1719:1985 về Động cơ ô tô điezen - Bạc lót ổ trục khuỷu và ổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1720:1985 về Động cơ ô tô - Bạc lót - Ổ trục khuỷu và ổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1799:1976 về Động cơ ô tô - Ống dẫn hướng xupáp bằng gang - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1702:1985 về Động cơ ô tô - Vòng găng khí và vòng găng dầu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1703:1985 về Động cơ ô tô - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót xi lanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1705:1985 về Động cơ ô tô - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1706:1985 về Động cơ ô tô - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1707:1985 về Động cơ ô tô - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1708:1985 về Động cơ ô tô - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1711:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót hợp kim trắng của trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1712:1985 về Động cơ ô tô - Xupáp nạp và xupáp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1713:1985 về Động cơ ô tô - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ ô tô - Chốt píttông - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1719:1985 về Động cơ ô tô điezen - Bạc lót ổ trục khuỷu và ổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1720:1985 về Động cơ ô tô - Bạc lót - Ổ trục khuỷu và ổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1799:1976 về Động cơ ô tô - Ống dẫn hướng xupáp bằng gang - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 về Động cơ ô tô - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1710:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
