Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống lót xi lanh của động cơ ô tô. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng chế tạo, độ bền và tính lắp lẫn của ống lót xi lanh trong quá trình sản xuất, lắp ráp và sửa chữa động cơ xe cơ giới. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại ống lót xi lanh (bao gồm cả ống lót khô và ống lót ướt) của động cơ ô tô kiểu piston.
- Văn bản này là căn cứ kỹ thuật bắt buộc đối với các cơ sở thiết kế, chế tạo mới, cũng như các đơn vị thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa và phục hồi phụ tùng động cơ ô tô tại Việt Nam.
Điều 2: Yêu cầu về vật liệu chế tạo
Vật liệu là yếu tố quyết định đến độ bền và khả năng chịu nhiệt của chi tiết trong điều kiện làm việc khắc nghiệt:
- Ống lót xi lanh phải được đúc bằng gang hợp kim chất lượng cao, đảm bảo các đặc tính cơ lý cần thiết như khả năng chống mài mòn, chịu nhiệt độ cao và chịu lực va đập tốt.
- Thành phần hóa học của gang hợp kim phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật để đảm bảo tính ổn định của cấu trúc kim loại sau khi gia công và nhiệt luyện.
- Phôi đúc của ống lót xi lanh không được phép có các khuyết tật ngoại quan và nội tại như rỗ khí, rỗ xỉ, nứt vỡ, co ngót hoặc các tạp chất phi kim loại làm suy giảm độ bền kết cấu.
Điều 3: Độ cứng và tổ chức tế vi
Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ số cụ thể về mặt vật lý và cấu trúc siêu vi của bề mặt kim loại:
- Độ cứng bề mặt làm việc (mặt trong) của ống lót xi lanh sau khi gia công hoàn thiện phải đạt trị số quy định theo thang đo Brinell (HB) hoặc Rockwell (HRC) tùy thuộc vào thiết kế cụ thể của từng loại động cơ.
- Sự chênh lệch độ cứng tại các vị trí khác nhau trên cùng một ống lót xi lanh không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm đảm bảo sự mài mòn đồng đều trong quá trình piston hoạt động.
- Tổ chức tế vi của lớp kim loại bề mặt phải có cấu trúc mác-ten-xít hoặc peclit hạt mịn phân bố đều, không được chứa các tổ chức ferit tự do vượt quá tỷ lệ quy định để tránh hiện tượng cào xước lòng xi lanh khi tiếp xúc với xéc-măng.
Điều 4: Dung sai kích thước và độ nhám bề mặt
Độ chính xác hình học và chất lượng bề mặt là yếu tố cốt lõi để đảm bảo độ kín khít và giảm thiểu ma sát:
- Dung sai đường kính trong của ống lót xi lanh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các cấp chính xác được quy định trong bản vẽ thiết kế kỹ thuật.
- Độ không tròn (sai lệch hình hình học dạng méo) và độ không trụ (sai lệch dạng côn) của lỗ xi lanh sau khi gia công tinh (mài khôn) không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ khí cháy và hao hụt dầu bôi trơn.
- Độ nhám bề mặt (chỉ số Ra hoặc Rz) của mặt trong ống lót xi lanh phải đạt tiêu chuẩn tối ưu, vừa đảm bảo hệ số ma sát thấp nhất, vừa có khả năng giữ lại một màng dầu mỏng để bôi trơn hiệu quả cho piston và xéc-măng.
- Độ không đồng tâm giữa mặt ngoài (mặt lắp ghép với thân máy) và mặt trong của ống lót xi lanh phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép để đảm bảo độ dày thành ống đồng đều, tránh hiện tượng ứng suất nhiệt cục bộ khi động cơ vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1704 – 85
ĐỘNG CƠ Ô TÔ - ỐNG LÓT XI LANH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Automobile engines - Slecve cylinder - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1704 – 75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống lót xi lanh ướt bằng gang của động cơ ô tô.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Ống lót xi lanh ướt phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tài liệu kỹ thuật, bản vẽ đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.2 Ống lót xi lanh ướt được chế tạo bằng gang xám peclít gang hợp kim có cơ tính không thấp hơn gang xám GX 21 – 40. Tổ chức kim loại và thành phần hóa học của ống lót xi lanh phải theo quy định của TCVN….
1.3 Ống lót xi lanh chế tạo từ gang xám phải tôi cao tần và ram. Độ cứng của mặt làm việc bên trong, độ sâu của lớp tôi và chiều rộng của lớp không tôi ở gần mặt mút phải được chỉ dẫn trong bản vẽ.
1.4 Để tăng tính chịu mòn của ống lót xi lanh, cho phép hàn đắp, đúc hoặc bằng phương pháp khác trên bề mặt bằng hợp kim chịu mài mòn. Trong trường hợp này ống lót xi lanh không phải tôi.
Độ mài mòn của lớp hàn đắp không được vượt quá độ mài mòn của lớp hợp kim bằng đồng, crôm, niken với hàm lượng.
Ni 16 – 17,5% ; Cu 7 – 8,5% ; Cr 1,8 – 2,2 % ; C 2,5 – 3%
Mn 0,6 – 1% ; P 0,4 – 0,7% ; S đến 1,0 % ; Si 2,5 – 3%.
1.5 Cho phép chế tạo ống lót xi lanh bằng vật liệu chịu mài mòn đặc biệt. Thành phần hóa học, chế độ nhiệt luyện, tổ chức kim loại và độ cứng của ống lót xi lanh bằng những hợp kim này phải hợp với tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt. Độ mài mòn của ống lót xi lanh chế tạo bằng vật liệu chịu mài mòn đặc biệt không được vượt quá độ mài mòn của ống lót xi lanh làm bằng gang xám.
1.6 Tất cả các ống lót xi lanh phải được hóa già, trừ ống lót xi lanh có ống ghép chịu mòn.
1.7 Trên bề mặt làm việc bên trong của ống lót xi lanh không cho phép có vết xước dọc, nứt, ngậm xỉ. Trong phạm vi hành trình của vòng găng cho phép không quá hai lỗ rỗ, đường kính mỗi lỗ rỗ không quá 1 mm, khoảng cách giữa hai lỗ không nhỏ hơn 10% chiều dài đường tròn mặt trong của ống lót, độ sâu của lỗ rỗ không ảnh hưởng tới độ bền của ống lót xi lanh.
Trên những đoạn còn lại của mặt trong và mặt ngoài, cho phép có những khuyết tật riêng biệt. Hình dáng, kích thước và sự phân bố của chúng phải được xác định trong tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.8 Cho phép mạ trên mặt trong của ống lót xi lanh một lớp mạ đặc biệt để tăng tính chạy rà và độ chịu mài mòn.
1.9 Thông số nhám bề mặt trong ống lót xi lanh không được lớn hơn Ra = 0,32 mm theo TCVN 2511 – 78.
1.10 Độ côn và độ ô van của mặt làm việc không được vượt quá:
0,015 mm đối với ống lót xi lanh có đường kính nhỏ hơn 82 mm ;
0,025 mm đối với ống lót xi lanh có đường kính lớn hơn 110 mm ;
Độ phình và độ thắt bề mặt làm việc cùng ống lót xi lanh không được vượt quá nửa dung sai về độ côn và ô van.
1.11 Độ đảo mặt ngoài của đai lắp ghép trên và dưới so với mặt trong của ống lót xi lanh không được vượt quá 0,10 mm.
Hiệu số độ đảo của đai trên và đai dưới trong cùng một mặt phẳng không được vượt quá 0,08 mm.
1.12 Độ đảo mặt mút phần vai đỡ so với mặt mút trên và mặt trong của ống lót xi lanh không được vượt quá 0,035 mm so với đường trục chung của đai lắp ghép không được vượt quá 0,04 mm.
1.13 Độ không phẳng của mặt mút vai đỡ của ống lót xi lanh không được vượt quá 0,03 m trên toàn bộ chiều rộng của nó.
1.14 Dung sai của kích thước khoảng cách từ mặt mút trên đến mặt mút vai đỡ không được vượt quá 0,03m.
1.15. Khi cần phân nhóm, các ống lót xi lanh phải được phân nhóm kích thước theo kích thước nhỏ nhất của đường kính trong với khoảng chia mỗi nhóm không được vượt quá 0,012 mm trong khoảng dung sai chung 0,060 mm.
Kích thước lớn nhất của đường kính trong của ống lót xi lanh có thể vượt quá giới hạn trên của nhóm nhưng phải nằm trong phạm vi sai số về độ ô van đã chỉ dẫn ở điều 1.10.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1702:1985 về Động cơ ô tô - Vòng găng khí và vòng găng dầu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1703:1985 về Động cơ ô tô - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1705:1985 về Động cơ ô tô - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1706:1985 về Động cơ ô tô - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1707:1985 về Động cơ ô tô - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1708:1985 về Động cơ ô tô - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 về Động cơ ô tô - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1711:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót hợp kim trắng của trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1712:1985 về Động cơ ô tô - Xupáp nạp và xupáp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1713:1985 về Động cơ ô tô - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ ô tô - Chốt píttông - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2010:1977 về Xi lanh lồng thủy lực và khí nén - Thông số cơ bản
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2014:1977 về Xi lanh thủy lực và khí nén - Thông số cơ bản
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8017:2008 về Xy lanh thuỷ lực và khí nén - Thông số
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5737:1993 về Động cơ đốt trong - Ống lót xilanh bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1702:1985 về Động cơ ô tô - Vòng găng khí và vòng găng dầu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1703:1985 về Động cơ ô tô - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1705:1985 về Động cơ ô tô - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1706:1985 về Động cơ ô tô - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1707:1985 về Động cơ ô tô - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1708:1985 về Động cơ ô tô - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 về Động cơ ô tô - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1711:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót hợp kim trắng của trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1712:1985 về Động cơ ô tô - Xupáp nạp và xupáp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1713:1985 về Động cơ ô tô - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1714:1985 về Động cơ ô tô - Chốt píttông - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2010:1977 về Xi lanh lồng thủy lực và khí nén - Thông số cơ bản
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2014:1977 về Xi lanh thủy lực và khí nén - Thông số cơ bản
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8017:2008 về Xy lanh thuỷ lực và khí nén - Thông số
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót xi lanh - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1704:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
