Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1703:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với pít tông bằng hợp kim nhôm của động cơ đốt trong dùng cho xe ô tô. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng trong chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu pít tông, đảm bảo hiệu suất vận hành và độ bền của động cơ ô tô.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 1703:1985:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại pít tông được chế tạo bằng hợp kim nhôm, lắp trên các động cơ ô tô kiểu bộ chế hòa khí (động cơ xăng) và động cơ điêzen.
- Các quy định kỹ thuật trong tiêu chuẩn là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất, sửa chữa phụ tùng ô tô và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm tại Việt Nam.
- Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu chế tạo (Điều 2)
- Pít tông phải được chế tạo từ các loại hợp kim nhôm chuyên dụng có cơ tính cao, đảm bảo khả năng chịu nhiệt, chịu lực và chống mài mòn tốt trong điều kiện làm việc khắc nghiệt của buồng cháy.
- Thành phần hóa học và cơ tính của vật liệu đúc pít tông phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành về hợp kim nhôm đúc.
- Tổ chức kim loại của vật liệu sau khi nhiệt luyện phải đồng đều, không được có các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, nứt, co ngót hoặc lẫn tạp chất phi kim loại làm ảnh hưởng đến độ bền cơ học của pít tông.
- Dung sai kích thước và độ chính xác hình học (Điều 3)
- Độ chính xác về kích thước hình học của pít tông phải tuân thủ nghiêm ngặt theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt.
- Độ côn và độ méo (độ ô van) của phần thân pít tông phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm bù trừ sự giãn nở nhiệt không đều khi động cơ hoạt động, tránh hiện tượng bó kẹt pít tông trong xi lanh.
- Đường kính lỗ chốt pít tông phải được gia công với độ chính xác cao, đảm bảo độ vuông góc giữa đường tâm lỗ chốt và đường tâm thân pít tông để tránh hiện tượng lệch tâm gây mài mòn không đều.
- Các rãnh lắp xéc măng (rãnh khí và rãnh dầu) phải đảm bảo độ phẳng, độ song song giữa các mặt đầu và độ vuông góc với trục pít tông để tối ưu hóa khả năng làm kín và gạt dầu.
- Chất lượng bề mặt và độ lệch khối lượng (Điều 4)
- Bề mặt làm việc của phần thân pít tông phải được gia công đạt độ nhám bề mặt theo quy định, không được có các vết xước, vết xước sâu hoặc vết lõm cơ học.
- Bề mặt đỉnh pít tông phải nhẵn bóng, không có các khuyết tật đúc hoặc vết rạn nứt nhằm hạn chế sự bám muội than và tránh tạo ra các điểm tập trung ứng suất gây nứt vỡ đỉnh pít tông dưới áp suất cao.
- Độ lệch khối lượng giữa các pít tông trong cùng một bộ lắp cho một động cơ không được vượt quá trị số giới hạn quy định. Việc kiểm soát độ lệch khối lượng này là bắt buộc để đảm bảo sự cân bằng động của động cơ, giảm thiểu rung động và tiếng ồn khi vận hành ở tốc độ cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỘNG CƠ Ô TÔ - PÍT TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Automobile engines - piston - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1703 – 75.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho pittông nhôm có kích thước danh nghĩa và kích thước sữa chữa của động cơ ô tô.
1.1 Pittông phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này, các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.2 Pit tông nhôm phải được chế tạo bằng hợp kim nhôm silic, phù hợp với những yêu cầu cơ tính sau đây:
a) Độ cứng 90 -130 HB, chênh lệch độ cứng của pit tông trong một kiểu động cơ không được vượt quá 30 HB;
b) Mẫu thử vật liệu của pit tông đã gia công nhiệt phải có giới hạn bền đứt không được nhỏ hơn:
150 N/mm2( 15KG/mm2) với vật liệu có hàm lượng Si 4-8 %;
170 N/mm2( 17KG/mm2) với vật liệu có hàm lượng Si 11-13% ;
120 N/mm2( 12 KG/mm2) với vật liệu có hàm lượng Si cao hơn 19 %.
Đối với pít tông có đường kính đến 90 mm, cho phép xác định giới hạn bền đứt trên mẫu thử đúc bằng khuôn kim loại dãn nhiệt luyện có đường kính Æ 12 mm. Cơ tính được xác định bằng những mẫu thử phải phù hợp với yêu cầu hay điều kiện kỹ thuật của hợp kim được ứng dụng.
Thành phần hóa học của vật liệu được xác định trên mẫu thử phải được quy định trên bản vẽ.
1.3 Sau khi đúc, pit tông phải qua nhiệt luyện đặc biệt. Chế độ nhiệt luyện phải được chỉ dẫn trên bản vẽ hoặc trong tài liệu kỹ thuật của hợp kim làm pít tông đã được xét duyệt.
1.4 Tổ chức kim loại của hợp kim chế tạo pit tông đã được nhiệt luyện phải chặt, không được có vết nứt, rõ hình kim, lẫn tạp chất và phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ đã được xét duyệt.
1.5 Độ xốp của phôi đúc được xác định theo bậc xốp của vật mài bằng cách so sánh chúng với mẫu (xem phụ lục).
1.6 Trên mặt gia công của đầu pit tông, trong lỗ chốt pittông và trên mặt cách mặt rãnh vòng găng nhỏ hơn 4 mm, độ xốp không được lớn hơn:
- Mẫu No1 với pit tông của động cơ công suất lít lớn hơn hay bằng 40 mã lực ;
- Mẫu No2 với pit tông của động cơ công suất lít nhỏ hơn 40 mã lực.
Trên các bề mặt còn lại và trong các mặt cắt của pit tông, độ xốp không được lớn hơn:
- Mẫu No2 đối với pit tông của động cơ công suất lít lớn hơn hay bằng 40 mã lực;
- Mẫu No3 đối với pit tông của động cơ công suất lít nhỏ hơn 40 mã lực.
1.7 Cho phép có các lỗ rỗ cũng như vết ghép khuôn ở pittông. Vị trí, kích thước và số lượng các khuyết tật đó phải được chỉ dẫn trên bản vẽ và trong tài liệu kỹ thuật chế tạo pittông.
1.8 Khoảng thời gian giữa gia công cơ và nhiệt luyện không được ít hơn 6 ngày. Nếu thời gian ngắn hơn thì phải làm hóa già.
1.9 Sự tăng kích thước của đường kính pit tông sau khi xử lý nhiệt ở nhiệt độ bằng 0,25 – 0,30 nhiệt độ chảy của vật liệu làm pit tông, không được lớn hơn.
0,01 mm đối với pittông có đường kính tới 90 mm của động cơ có công suất lít lớn hơn hay bằng 40 mã lực;
0,02 mm đối với pit tông có đường kính tới 90 mm của động cơ có công suất lít nhỏ hơn 40 mã lực;
0,025 mm đối với pit tông có đường kính lớn hơn 90 mm.
1.10 Chênh lệch về chiều dày của pit tông ở các vị trí đối nhau theo hướng kính của mặt cắt vuông góc với đường trục của chốt pit tông không được lớn hơn:
0,4 mm đối với các pittông có đường kính tới 95 mm;
0,5 mm đối với các pittông có đường kính lớn hơn 95 đến 120 mm (trừ loại pittông có quy định sự khác nhau về chiều dày thành).
0,8 mm đối với các pit tông có đường kính lớn hơn 120 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5037:1989 (ST SEV 3821 -82) về Ô tô, rơmooc và nửa rơmooc - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6957:2001 về Phương tiện giao thông đường bộ - Cơ cấu điều khiển hoạt động của mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1702:1985 về Động cơ ô tô - Vòng găng khí và vòng găng dầu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót xi lanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1705:1985 về Động cơ ô tô - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1706:1985 về Động cơ ô tô - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1707:1985 về Động cơ ô tô - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1708:1985 về Động cơ ô tô - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 về Động cơ ô tô - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1711:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót hợp kim trắng của trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1712:1985 về Động cơ ô tô - Xupáp nạp và xupáp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1713:1985 về Động cơ ô tô - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5037:1989 (ST SEV 3821 -82) về Ô tô, rơmooc và nửa rơmooc - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6957:2001 về Phương tiện giao thông đường bộ - Cơ cấu điều khiển hoạt động của mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1702:1985 về Động cơ ô tô - Vòng găng khí và vòng găng dầu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót xi lanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1705:1985 về Động cơ ô tô - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1706:1985 về Động cơ ô tô - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1707:1985 về Động cơ ô tô - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1708:1985 về Động cơ ô tô - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1709:1985 về Động cơ ô tô - Lò xo xu páp - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1710:1985 về Động cơ ô tô - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1711:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót hợp kim trắng của trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1712:1985 về Động cơ ô tô - Xupáp nạp và xupáp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1713:1985 về Động cơ ô tô - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5736:1993 về Động cơ đốt trong - Pitông nhôm - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1703:1985 về Động cơ ô tô - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1703:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
