Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 9002:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 9002:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO/TS 9002:2016) cung cấp hướng dẫn chi tiết và cụ thể về việc áp dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu các nội dung cốt lõi được trích xuất từ văn bản hướng dẫn này:
- Quy định về thiết lập và đo lường mục tiêu chất lượng
Việc xây dựng và quản lý các mục tiêu chất lượng trong tổ chức cần tuân thủ các nguyên tắc khoa học và thực tiễn nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả cao nhất:
- Áp dụng các kỹ thuật đo lường thích hợp: Tổ chức cần sử dụng các công cụ và phương pháp chuẩn hóa để lập và đo lường mục tiêu chất lượng. Ví dụ điển hình là việc áp dụng nguyên tắc SMART, yêu cầu các mục tiêu phải đảm bảo đầy đủ 5 yếu tố: Cụ thể (Specific), Đo lường được (Measurable), Có thể đạt được (Achievable), Thích hợp (Relevant) và Giới hạn thời gian (Time-bound).
- Sử dụng công cụ quản trị trực quan: Khuyến khích áp dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng (balanced scorecard) hoặc bảng điều khiển (dashboard) để theo dõi tiến độ thực hiện các mục tiêu một cách trực quan và liên tục.
- Cập nhật và điều chỉnh kịp thời: Các mục tiêu chất lượng không được cố định cứng nhắc mà cần phải được cập nhật, bổ sung hoặc sửa đổi khi cần thiết để phản ánh chính xác mọi thay đổi thực tế trong quá trình vận hành của tổ chức.
- Hướng dẫn xây dựng và hoạch định chương trình đánh giá nội bộ
Chương trình đánh giá nội bộ đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng. Văn bản đưa ra các chỉ dẫn chi tiết về cách thức thiết lập tần suất và kế hoạch đánh giá:
- Xác định tần suất đánh giá linh hoạt: Tổ chức cần chỉ rõ tần suất tiến hành các cuộc đánh giá nội bộ, có thể theo định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm hoặc thiết lập các lịch trình khác nhau cho từng khu vực, từng quá trình cụ thể trong suốt cả năm.
- Áp dụng tư duy dựa trên rủi ro: Khi quyết định tần suất đánh giá, tổ chức bắt buộc phải áp dụng tư duy dựa trên rủi ro để phân bổ nguồn lực đánh giá một cách hợp lý.
- Các yếu tố cần xem xét khi xác định tần suất đánh giá:
- Mức độ thường xuyên mà quá trình đó được thực hiện trong thực tế.
- Mức độ thuần thục (trưởng thành) hoặc mức độ phức tạp của từng quá trình cụ thể. Đối với các quá trình đã thuần thục và đi vào ổn định, tần suất đánh giá nội bộ có thể giảm xuống. Ngược lại, các quá trình có độ phức tạp cao đòi hỏi tần suất đánh giá cao hơn để kiểm soát rủi ro phát sinh.
- Mọi sự thay đổi phát sinh đối với quá trình vận hành.
- Các mục tiêu cụ thể của chương trình đánh giá đề ra.
- Danh mục đầu vào cho việc hoạch định: Khi lập kế hoạch cho các cuộc đánh giá, tổ chức cần xem xét toàn diện các nguồn thông tin đầu vào có liên quan (bao gồm nhưng không giới hạn ở các kết quả đánh giá trước đó, các thay đổi của tổ chức, phản hồi của khách hàng) để đảm bảo tính bao quát và hiệu quả của cuộc đánh giá.
- Thông tin thuộc tính văn bản pháp luật
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 9002:2017 (ISO/TS 9002:2016) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2015.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TCVN ISO 9001:2015
Quality management systems - Guidelines for the application of ISO 9001:2015
Lời nói đầu
TCVN ISO/TS 9002:2017 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 9002:2016.
TCVN ISO/TS 9002:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và Đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm hỗ trợ người sử dụng trong việc áp dụng các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn theo từng điều từ 4 đến 10 của TCVN ISO 9001:2015, tuy nhiên tiêu chuẩn không đưa ra hướng dẫn cho các Phụ lục A và B của TCVN ISO 9001:2015. Khi có mối tương quan trực tiếp giữa các mục trong một điều của TCVN ISO 9001:2015 và tiêu chuẩn này, thì mối tương quan đó sẽ được chỉ rõ trong điều tương ứng của tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này đưa ra các ví dụ về những gì tổ chức có thể thực hiện, nhưng không bổ sung yêu cầu mới so với TCVN ISO 9001. Các ví dụ trong tiêu chuẩn này không mang tính tuyệt đối mà chỉ thể hiện các khả năng và không phải tất cả các ví dụ đều nhất thiết phù hợp với mọi tổ chức.
TCVN ISO 9001:2015 bao gồm các yêu cầu có thể được đánh giá hoặc xem xét đánh giá một cách khách quan. Tiêu chuẩn này bao gồm các ví dụ, mô tả và các lựa chọn hỗ trợ cho cả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và tăng cường mối quan hệ giữa hệ thống quản lý chất lượng với hệ thống quản lý chung của tổ chức. Mặc dù, các hướng dẫn trong tiêu chuẩn này nhất quán với mô hình hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001, nhưng không nhằm đưa ra các diễn giải cho các yêu cầu của TCVN ISO 9001 hoặc không nhằm sử dụng cho mục đích đánh giá hoặc xem xét đánh giá.
Vì các yêu cầu của TCVN ISO 9001 mang tính khái quát, nên tiêu chuẩn này có thể được sử dụng bởi tổ chức ở mọi loại hình, quy mô, mức độ thuần thục và trong tất cả các lĩnh vực cũng như vị trí địa lý. Tuy nhiên, cách thức tổ chức áp dụng hướng dẫn này có thể khác nhau theo các yếu tố như quy mô hoặc mức độ phức tạp của tổ chức, mô hình quản lý tổ chức chấp nhận, phạm vi các hoạt động của tổ chức và tính chất của những rủi ro và cơ hội mà tổ chức gặp phải.
Rủi ro là mức độ không chắc chắn gắn liền với hệ thống quản lý chất lượng. Có các rủi ro trong toàn bộ hệ thống, quá trình và chức năng. Tư duy dựa trên rủi ro đảm bảo các rủi ro này được xác định, xem xét và kiểm soát thông qua việc thiết kế và sử dụng hệ thống quản lý chất lượng.
Tư duy dựa trên rủi ro được hàm ý trong các phiên bản trước đây của TCVN ISO 9001 trong các yêu cầu như xác định loại hình và mức độ kiểm soát nhà cung cấp bên ngoài trên cơ sở tác động của sản phẩm được cung cấp hoặc thực hiện hành động khắc phục trên cơ sở tác động tiềm ẩn của sự không phù hợp được nhận biết.
Ngoài ra, trong các phiên bản trước của TCVN ISO 9001, có điều về hành động phòng ngừa. Thông qua việc sử dụng tư duy dựa trên rủi ro, việc xem xét rủi ro là không thể thiếu được. Việc này trở nên chủ động thay vì ứng phó trong việc phòng ngừa và làm giảm những tác động không mong muốn thông qua việc sớm nhận biết và hành động. Hành động phòng ngừa là một phần không thể thiếu khi hệ thống quản lý dựa trên rủi ro.
Không phải tất cả các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng đều thể hiện mức rủi ro như nhau về khả năng của tổ chức trong việc đạt được các mục tiêu chất lượng. Có những quá trình cần sự hoạch định và kiểm soát thận trọng và chính thức hơn những quá trình khác.
Không có yêu cầu nào trong TCVN ISO 9001 về việc sử dụng quản lý rủi ro chính thức trong việc xác định và giải quyết rủi ro và cơ hội. Tổ chức có thể lựa chọn phương pháp thích hợp với nhu cầu của mình. TCVN IEC 31010 đưa ra danh mục các công cụ và kỹ thuật đánh giá rủi ro có thể được xem xét tùy thuộc vào bối cảnh của tổ chức.
Trong một số trường hợp, tổ chức có thể có quá trình quản lý rủi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7778:2008 (ISO/IEC GUIDE 53 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức trong việc chứng nhận sản phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16949:2011 (ISO/TS 16949:2009) về Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho các tổ chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13751:2023 về Yêu cầu đối với chuyên gia năng suất
- 1Quyết định 3979/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống quản lý chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14001:2005 (ISO 14001 : 2004) về hệ thống quản lý môi trường - các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7778:2008 (ISO/IEC GUIDE 53 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức trong việc chứng nhận sản phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2013 (ISO 19011 : 2011) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 31000:2011 về Quản lý rủi ro – Nguyên tắc và hướng dẫn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10007:2008 (ISO 10007:2003) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn quản lý cấu hình
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10012:2007 về Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVNISO/TR 10013:2003 (ISO/TR 10013 : 2001) về Hướng dẫn về tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10005:2007 (ISO 10005 : 2005) về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn lập kế hoạch chất lượng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVNISO 10014:2008 (ISO 10014:2006) về Quản lý chất lượng – Hướng dẫn để thu được các lợi ích kinh tế và tài chính
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10015:2008 ( ISO 10015:1999) về Quản lý chất lượng – Hướng dẫn đào tạo
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10006:2007 (ISO 10006 : 2003) về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn quản lý chất lượng dự án
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVNISO 9004:2011 về Quản lý tổ chức để thành công bền vững -Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16949:2011 (ISO/TS 16949:2009) về Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho các tổ chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 31010:2013 (IEC/ISO 31010:2009) về Quản lý rủi ro – Kỹ thuật đánh giá rủi ro
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10001:2009 (ISO 10001:2007) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn về quy phạm thực hành đối với tổ chức
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10003:2011 (ISO 10003:2007) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn giải quyết tranh chấp bên ngoài tổ chức
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10019:2011 (ISO 10019:2005) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10002:2015 (ISO 10002:2014) về Quản lý chất lượng - Sự thoả mãn của khách hàng - Hướng dẫn về xử lý khiếu nại
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10004:2015 (ISO 10004:2012) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn theo dõi và đo lường
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10008:2015 (ISO 10008:2013) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn về giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10018:2013 (ISO 10018:2012) về Quản lý chất lượng - Hướng dẫn về sự tham gia và năng lực con người
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015) về Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13751:2023 về Yêu cầu đối với chuyên gia năng suất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 9002:2017 (ISO/TS 9002:2016) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2015
- Số hiệu: TCVNISO/TS9002:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
