Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10007:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10007:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10007:2003. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. TCVN ISO 10007:2008 cung cấp các hướng dẫn mang tính hệ thống về việc sử dụng quản lý cấu hình trong tổ chức nhằm hỗ trợ việc kiểm soát, duy trì tính toàn vẹn và sự phù hợp của sản phẩm trong suốt vòng đời của sản phẩm đó.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng quản lý cấu hình trong các tổ chức thuộc mọi quy mô và lĩnh vực hoạt động.
- Phạm vi áp dụng bao trùm toàn bộ vòng đời của sản phẩm, bắt đầu từ giai đoạn hình thành khái niệm ban đầu, thiết kế, phát triển, sản xuất, vận hành cho đến khi thanh lý sản phẩm.
- Mục đích cốt lõi là giúp các tổ chức nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát chặt chẽ các thay đổi đối với sản phẩm và đảm bảo tính nhất quán tuyệt đối giữa tài liệu kỹ thuật, thiết kế, chế tạo và sản phẩm thực tế.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tài liệu viện dẫn đóng vai trò nền tảng và không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn này là TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005) về Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung kèm theo.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong TCVN ISO 9000:2007, đồng thời nhấn mạnh và làm rõ một số thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi sau:
- Quản lý cấu hình (Configuration management): Là hoạt động có sự phối hợp chặt chẽ nhằm định hướng và kiểm soát cấu hình của sản phẩm trong suốt vòng đời của nó.
- Đối tượng cấu hình (Configuration item): Là một thực thể hoặc một nhóm thực thể trong một cấu hình được xác định rõ ràng để thực hiện một chức năng sử dụng cuối cùng cụ thể.
- Cấu hình cơ sở (Configuration baseline): Là thông tin cấu hình sản phẩm đã được phê duyệt chính thức tại một thời điểm cụ thể trong vòng đời sản phẩm, dùng làm điểm tham chiếu chuẩn cho các hoạt động tiếp theo.
- Trạng thái cấu hình (Configuration status): Là hồ sơ và báo cáo được định dạng rõ ràng về thông tin cấu hình sản phẩm, tình trạng của các thay đổi đề xuất và tình trạng thực hiện các thay đổi đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm và quản lý cấu hình (Điều 4)
- Xác định trách nhiệm và quyền hạn: Tổ chức cần phải xác định rõ ràng và phân công cụ thể trách nhiệm, quyền hạn cho các cá nhân, bộ phận liên quan đến việc thực hiện, kiểm tra và xác nhận quá trình quản lý cấu hình.
- Hoạt động điều phối: Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ và thông suốt giữa các bên liên quan (bao gồm bộ phận thiết kế, sản xuất, kiểm tra chất lượng và khách hàng) nhằm duy trì tính nhất quán của thông tin cấu hình sản phẩm.
- Yêu cầu về nguồn lực: Tổ chức phải xác định và cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết (nhân lực, công cụ, phần mềm, cơ sở hạ tầng) để triển khai và duy trì hiệu quả hệ thống quản lý cấu hình.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng TCVN ISO 10007:2008
Việc áp dụng đúng đắn TCVN ISO 10007:2008 giúp các doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các thông số kỹ thuật phức tạp của sản phẩm, giảm thiểu tối đa các sai sót phát sinh do sự bất đồng bộ giữa tài liệu thiết kế và sản phẩm thực tế. Đồng thời, tiêu chuẩn này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo trì, nâng cấp, sửa chữa và cung cấp dịch vụ sau bán hàng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CẤU HÌNH
Quality management systems – Guidelines for configuration management
Lời nói đầu
TCVN ISO 10007:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 10007:2003.
TCVN ISO 10007:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích nâng cao sự thông hiểu và thúc đẩy việc sử dụng quản lý cấu hình, đồng thời giúp các tổ chức áp dụng quản lý cấu hình cải tiến hoạt động.
Quản lý cấu hình là hoạt động quản lý áp dụng các chỉ dẫn kỹ thuật và quản trị trong suốt vòng đời của sản phẩm, các hạng mục cấu hình của sản phẩm và thông tin cấu hình sản phẩm có liên quan.
Quản lý cấu hình lập tài liệu về cấu hình sản phẩm. Quản lý cấu hình hỗ trợ nhận biết và truy tìm nguồn gốc, trạng thái đáp ứng yêu cầu vật lý và chức năng của sản phẩm cũng như đảm bảo sự truy cập dễ dàng các thông tin chính xác tại tất cả các giai đoạn trong vòng đời sản phẩm.
Việc áp dụng quản lý cấu hình tùy thuộc vào qui mô của tổ chức, mức độ phức tạp và bản chất của sản phẩm.
Quản lý cấu hình có thể được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu về nhận biết và truy tìm nguồn gốc quy định tại TCVN ISO 9001.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CẤU HÌNH
Quality management systems – Guidelines for configuration management
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về việc áp dụng quản lý cấu hình trong tổ chức. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho sản phẩm kể từ khi hình thành ý tưởng cho đến khi loại bỏ.
Tiêu chuẩn này xác định trách nhiệm và quyền hạn trước khi mô tả quá trình quản lý cấu hình bao gồm: hoạch định quản lý cấu hình, nhận biết cấu hình, kiểm soát thay đổi, mô tả tình trạng cấu hình và đánh giá cấu hình.
Tiêu chuẩn này là tài liệu hướng dẫn nên không được sử dụng cho mục đích chứng nhận/đăng ký.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm ban hành thì áp dụng bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN ISO 9000:2000 (ISO 9000:2000), Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO 9000 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1. Kiểm soát thay đổi (change control)
Hoạt động kiểm soát sản phẩm sau khi thông tin về cấu hình sản phẩm (3.9) được chính thức phê duyệt.
3.2. Nhân nhượng (concession)
Việc cho phép sử dụng hay thông qua một sản phẩm không phù hợp với các yêu cầu quy định
CHÚ THÍCH 1: Nhân nhượng thường giới hạn ở việc giao sản phẩm có các đặc tính không phù hợp nằm trong giới hạn quy định trong một thời gian hoặc với lượng sản phẩm thỏa thuận.
[TCVN ISO 9000:2000, định nghĩa 3.6.11]
CHÚ THÍCH 2: Nhân nhượng không làm ảnh hưởng tới chuẩn cấu hình (3.4) và bao gồm cả việc cho phép sản xuất sản phẩm không phù hợp với các yêu cầu quy định.
CHÚ THÍCH 3: Một số tổ chức sử dụng các thuật ngữ như “cho qua” hay “sai lệch cho phép” thay cho “nhân nhượng”.
3.3. Cấu hình (configuration)
Các đặc tính vật lý và chức năng tương tác của một sản phẩm xác định trong thông tin về cấu hình sản phẩm (3.9).
3.4. Chuẩn cấu hình (configura
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 10002:2005 (ISO 10002 : 2004) về Hệ thống quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng- Hướng dẫn về xử lý khiếu nại trong tổ chức do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16949:2004 về Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2000 tại tổ chức chế tạo ô tô và bộ phận dịch vụ liên quan
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2000 (ISO 9000 : 2000) về hệ thống quản lý chất lượng cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9004:2000 (ISO 9004 : 2000) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 10002:2005 (ISO 10002 : 2004) về Hệ thống quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng- Hướng dẫn về xử lý khiếu nại trong tổ chức do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10006:2007 (ISO 10006 : 2003) về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn quản lý chất lượng dự án
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16949:2004 về Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2000 tại tổ chức chế tạo ô tô và bộ phận dịch vụ liên quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10007:2008 (ISO 10007:2003) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn quản lý cấu hình
- Số hiệu: TCVNISO10007:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
