Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10019:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10019:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO 10019:2005) cung cấp các hướng dẫn quan trọng về việc lựa chọn chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng (QMS) và sử dụng dịch vụ của họ. Tiêu chuẩn này giúp các tổ chức, doanh nghiệp xác định rõ năng lực, vai trò và trách nhiệm của chuyên gia tư vấn, từ đó tối ưu hóa hiệu quả xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn nhằm định hình phương thức tiếp cận chuẩn mực:
- Cung cấp hướng dẫn cụ thể cho việc đánh giá năng lực của chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng.
- Hỗ trợ các tổ chức trong việc nhận diện, đánh giá và lựa chọn chuyên gia tư vấn phù hợp với nhu cầu, quy mô và đặc thù hoạt động của mình.
- Định hướng cách thức sử dụng dịch vụ tư vấn một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu chất lượng mong muốn và nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp.
- Tiêu chuẩn này được thiết kế để áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, không phân biệt quy mô, loại hình hoạt động hay sản phẩm cung cấp.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần tham chiếu đến tài liệu cốt lõi sau:
- TCVN ISO 9000 (ISO 9000), Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng. Tài liệu này cung cấp các khái niệm, nguyên tắc quản lý chất lượng và định nghĩa nền tảng được sử dụng xuyên suốt trong TCVN ISO 10019:2011.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ một số khái niệm then chốt để đảm bảo sự hiểu biết thống nhất giữa tổ chức và bên tư vấn:
- Chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng: Người hỗ trợ tổ chức trong việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng bằng cách đưa ra lời khuyên, hướng dẫn hoặc thông tin chuyên môn mang tính thực tiễn.
- Dịch vụ tư vấn: Các hoạt động do chuyên gia tư vấn thực hiện nhằm hỗ trợ tổ chức thiết lập, tài liệu hóa, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng.
- Hợp đồng tư vấn: Thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức và chuyên gia tư vấn (hoặc tổ chức tư vấn) xác định rõ phạm vi công việc, tiến độ, quyền lợi, nghĩa vụ và các cam kết bảo mật của các bên.
Lựa chọn chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm hướng dẫn quy trình và tiêu chí đánh giá để lựa chọn một chuyên gia tư vấn phù hợp, đảm bảo tính khách quan và hiệu quả:
- Năng lực của chuyên gia tư vấn: Được xác định thông qua sự kết hợp hài hòa giữa trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc thực tế, kiến thức chuyên môn về quản lý chất lượng và các kỹ năng cá nhân cần thiết.
- Phẩm chất cá nhân: Chuyên gia tư vấn cần có các phẩm chất cốt lõi như đạo đức nghề nghiệp, tính khách quan, khả năng giao tiếp hiệu quả, tư duy phân tích logic và khả năng giải quyết vấn đề linh hoạt trong môi trường doanh nghiệp.
- Kiến thức và kỹ năng chuyên môn: Phải hiểu rõ các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng (đặc biệt là bộ tiêu chuẩn ISO 9000), hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực hoạt động của tổ chức khách hàng, và có kỹ năng đào tạo, chuyển giao công nghệ quản lý một cách dễ hiểu.
- Kinh nghiệm thực tế: Ưu tiên những chuyên gia đã có kinh nghiệm tư vấn thành công cho các tổ chức có quy mô hoặc ngành nghề tương tự, có khả năng xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn.
- Quy trình đánh giá và lựa chọn: Tổ chức cần thiết lập một quy trình đánh giá rõ ràng bao gồm phỏng vấn trực tiếp, kiểm tra hồ sơ năng lực thực tế, tham khảo ý kiến phản hồi từ các khách hàng trước đây của chuyên gia tư vấn và đánh giá chi tiết đề xuất kỹ thuật cũng như tài chính.
Ý nghĩa của việc áp dụng TCVN ISO 10019:2011
Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp loại bỏ các rủi ro khi thuê đơn vị tư vấn thiếu năng lực, đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng một cách thực chất, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực và mang lại giá trị gia tăng lâu dài cho tổ chức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidelines for the selection of quality management system consultants and use of their services
Lời nói đầu
TCVN ISO 10019:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 10019:2005.
TCVN ISO 10019:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Khi thực hiện hệ thống quản lý chất lượng, một số tổ chức lựa chọn dựa vào chính nhân sự của mình nhưng số khác lại sử dụng dịch vụ của chuyên gia tư vấn bên ngoài. Việc lựa chọn chuyên gia tư vấn của tổ chức là quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống quản lý chất lượng được tạo ra có khả năng đáp ứng mục tiêu hoạch định của tổ chức một cách hiệu lực và hiệu quả. Ngay cả khi sử dụng dịch vụ của chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng, thì sự tham gia và cam kết của lãnh đạo cao nhất trong tổ chức vẫn là yếu tố then chốt cho việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng.
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích đưa ra hướng dẫn về các yếu tố đưa vào xem xét khi lựa chọn chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng. Tổ chức có thể sử dụng tiêu chuẩn này khi lựa chọn chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng có khả năng đáp ứng được nhu cầu, mong đợi và mục tiêu cụ thể của mình trong việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng. Ngoài ra, tiêu chuẩn này có thể sử dụng cho:
a) chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng làm hướng dẫn tư vấn hệ thống quản lý chất lượng, và
b) tổ chức tư vấn để lựa chọn chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng.
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Guidelines for the selection of quality management system consultants and use of their services
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cho việc lựa chọn và sử dụng dịch vụ của chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng.
Tiêu chuẩn này nhằm hỗ trợ tổ chức khi lựa chọn chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng, đưa ra hướng dẫn về quá trình đánh giá năng lực của chuyên gia tư vấn và tạo sự tin tưởng rằng nhu cầu và mong đợi của tổ chức đối với dịch vụ của chuyên gia tư vấn sẽ được đáp ứng.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này không nhằm sử dụng cho mục đích chứng nhận.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này đề cập đến việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng nhưng đồng thời có thể được sử dụng với sự điều chỉnh thích hợp cho việc thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng khác.
Tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO 9000:2007 cùng với các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5959:1995 (EN 45013:1989) về Yêu cầu chung đối với tổ chức chứng nhận chuyên gia
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16949:2011 (ISO/TS 16949:2009) về Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho các tổ chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6112:2010 (ISO 11484 : 2009) về Sản phẩm thép - Hệ thống đánh giá trình chuyên môn cá nhân thử không phá hủy của cơ sở sử dụng lao động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10002:2015 (ISO 10002:2014) về Quản lý chất lượng - Sự thoả mãn của khách hàng - Hướng dẫn về xử lý khiếu nại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10004:2015 (ISO 10004:2012) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn theo dõi và đo lường
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2015 (ISO 18091:2014) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 tại chính quyền địa phương
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12389:2018 (ISO 8586:2012) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung để lựa chọn huấn luyện, giám sát người đánh giá lựa chọn và chuyên gia đánh giá cảm quan
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 19011:2003 về hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17021:2011 (ISO/IEC 17021:2011) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10007:2008 (ISO 10007:2003) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn quản lý cấu hình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10012:2007 về Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVNISO/TR 10013:2003 (ISO/TR 10013 : 2001) về Hướng dẫn về tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10002:2007 (ISO 10002:2004) về Hệ thống quản lý chất lượng – Sự thỏa mãn của khách hàng – Hướng dẫn về xử lý khiếu nại trong tổ chức
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10005:2007 (ISO 10005 : 2005) về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn lập kế hoạch chất lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVNISO 10014:2008 (ISO 10014:2006) về Quản lý chất lượng – Hướng dẫn để thu được các lợi ích kinh tế và tài chính
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10015:2008 ( ISO 10015:1999) về Quản lý chất lượng – Hướng dẫn đào tạo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10006:2007 (ISO 10006 : 2003) về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn quản lý chất lượng dự án
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5959:1995 (EN 45013:1989) về Yêu cầu chung đối với tổ chức chứng nhận chuyên gia
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVNISO 9004:2011 về Quản lý tổ chức để thành công bền vững -Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16949:2011 (ISO/TS 16949:2009) về Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho các tổ chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6112:2010 (ISO 11484 : 2009) về Sản phẩm thép - Hệ thống đánh giá trình chuyên môn cá nhân thử không phá hủy của cơ sở sử dụng lao động
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10002:2015 (ISO 10002:2014) về Quản lý chất lượng - Sự thoả mãn của khách hàng - Hướng dẫn về xử lý khiếu nại
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10004:2015 (ISO 10004:2012) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn theo dõi và đo lường
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2015 (ISO 18091:2014) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 tại chính quyền địa phương
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12389:2018 (ISO 8586:2012) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung để lựa chọn huấn luyện, giám sát người đánh giá lựa chọn và chuyên gia đánh giá cảm quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10019:2011 (ISO 10019:2005) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng
- Số hiệu: TCVNISO10019:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
