Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5959:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 45013:1989) quy định các yêu cầu chung đối với tổ chức thực hiện việc chứng nhận chuyên gia (nhân sự). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản này.
- Phần mở đầu: Mục đích và ý nghĩa của tiêu chuẩn
Phần mở đầu của TCVN 5959:1995 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá và xác nhận năng lực của chuyên gia một cách khách quan và độc lập. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đạt được các mục tiêu cốt lõi sau:
- Tạo dựng lòng tin vững chắc của xã hội, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước đối với năng lực chuyên môn của đội ngũ chuyên gia được cấp chứng chỉ.
- Thúc đẩy sự thừa nhận lẫn nhau giữa các tổ chức chứng nhận chuyên gia ở cả quy mô quốc gia và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển lao động trình độ cao và hội nhập kinh tế toàn cầu.
- Đảm bảo các tổ chức chứng nhận hoạt động theo một phương thức thống nhất, công bằng, không phân biệt đối xử và có năng lực kỹ thuật phù hợp với chuẩn mực quốc tế.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng điều chỉnh và phạm vi hiệu lực của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định các tiêu chí và yêu cầu chung mà một tổ chức chứng nhận chuyên gia phải đáp ứng để được thừa nhận là có năng lực và hoạt động một cách khách quan, độc lập.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức tiến hành đánh giá và cấp chứng chỉ năng lực cho cá nhân (chuyên gia) trong các lĩnh vực kỹ thuật, quản lý, giám sát hoặc các ngành nghề chuyên môn khác.
- Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan công nhận (accreditation bodies) tiến hành đánh giá, công nhận năng lực hoạt động của các tổ chức chứng nhận chuyên gia.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn và Định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng nhất quán các quy định, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi bao gồm:
- Tổ chức chứng nhận chuyên gia: Là tổ chức bên thứ ba độc lập, có năng lực thực hiện việc đánh giá và cấp chứng chỉ xác nhận một cá nhân đáp ứng các yêu cầu năng lực đã được xác định trước trong các tiêu chuẩn hoặc tài liệu quy định cụ thể.
- Chứng nhận chuyên gia (nhân sự): Quy trình do tổ chức chứng nhận thực hiện nhằm đánh giá, xác nhận bằng văn bản (chứng chỉ) rằng một cá nhân cụ thể có đủ năng lực thực hiện các công việc chuyên môn theo đúng các yêu cầu quy định.
- Hệ thống chứng nhận: Hệ thống có các quy tắc thủ tục và quản lý riêng để thực hiện việc đánh giá năng lực và cấp chứng chỉ cho chuyên gia.
- Điều 3: Yêu cầu chung về tổ chức và tính độc lập
Điều 3 tập trung vào việc thiết lập nền tảng pháp lý, tính khách quan và sự công bằng của tổ chức chứng nhận:
- Tư cách pháp nhân: Tổ chức chứng nhận phải có tư cách pháp lý rõ ràng, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành và phải chịu trách nhiệm pháp lý hoàn toàn về mọi hoạt động chứng nhận của mình.
- Sự độc lập và khách quan: Tổ chức chứng nhận phải hoàn toàn độc lập với các bên liên quan trực tiếp (như người sử dụng lao động, hiệp hội nghề nghiệp hoặc chính cá nhân được chứng nhận). Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo không có bất kỳ áp lực nào về tài chính, thương mại hoặc các áp lực khác làm ảnh hưởng đến tính trung thực của quyết định chứng nhận.
- Chính sách không phân biệt đối xử: Các thủ tục, điều kiện và quy trình chứng nhận phải được quản lý một cách công bằng. Tổ chức không được sử dụng các rào cản tài chính hoặc các điều kiện phi lý khác để hạn chế quyền tiếp cận dịch vụ chứng nhận của các cá nhân có nhu cầu.
- Điều 4: Cơ cấu tổ chức và quản lý
Điều khoản này quy định chi tiết về mô hình vận hành, bộ máy quản lý và trách nhiệm của các nhân sự chủ chốt trong tổ chức chứng nhận chuyên gia:
- Sơ đồ tổ chức rõ ràng: Tổ chức phải thiết lập một cơ cấu tổ chức được văn bản hóa cụ thể, thể hiện rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trực tiếp đến hoạt động chứng nhận.
- Ban lãnh đạo và nhân sự chủ chốt: Phải chỉ định rõ người hoặc nhóm người có thẩm quyền cao nhất chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động kỹ thuật, tài chính và đưa ra quyết định cuối cùng về việc cấp, duy trì, gia hạn, đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng chỉ chuyên gia.
- Hội đồng bảo vệ tính khách quan: Tổ chức chứng nhận phải thành lập một bộ phận hoặc cơ chế giám sát có sự tham gia cân bằng của các bên liên quan để giám sát hoạt động, đảm bảo tính khách quan và ngăn ngừa triệt để các xung đột lợi ích trong quá trình chứng nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN CHUYÊN GIA
General criteria for certification bodies operating certification of personnel
Lời nói đầu
TCVN 5959:1995 hoàn toàn tương đương với EN 45013:1989.
TCVN 5959:1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176 “Quản lý Chất lượng và Đảm bảo Chất lượng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN CHUYÊN GIA
General criteria for certification bodies operating cetification of personnel
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chuẩn mực chung mà một tổ chức thực hiện việc chứng nhận chuyên gia phải tuân thủ nếu muốn được thừa nhận là đủ năng lực và đáng tin cậy trong việc thực hiện hệ thống chứng nhận chuyên gia, bất kể trong lĩnh vực nào.
Tiêu chuẩn này sử dụng cho các cơ quan liên quan đến thừa nhận năng lực của tổ chức chứng nhận.
Tập hợp các chuẩn mực này có thể được bổ sung thêm cho từng nhóm cụ thể.
Trong phạm vi tiêu chuẩn này, các định nghĩa sau đây trong ISO/IEC Hướng dẫn 2, xuất bản năm 1986, “Thuật ngữ và định nghĩa chung về tiêu chuẩn hóa và các hoạt động liên quan” được áp dụng:
2.1. Chứng nhận sự phù hợp: Hành động do bên thứ ba tiến hành chứng tỏ với độ tin cậy thích hợp rằng các sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ xác định phù hợp với tiêu chuẩn cụ thể hoặc tài liệu chuẩn khác.
2.2. Hệ thống chứng nhận: Hệ thống với các quy định về thủ tục và quản lý để thực hiện việc chứng nhận sự phù hợp.
2.3. Tổ chức chứng nhận: Tổ chức tiến hành việc chứng nhận sự phù hợp.
2.4. Tổ chức kiểm tra/giám định (đối với chứng nhận): Tổ chức thay mặt cho tổ chức chứng nhận thực hiện dịch vụ kiểm tra/giám định.
Các định nghĩa sau đây cũng được áp dụng:
2.5. Chứng nhận về năng lực: Văn bản đưa ra, theo các quy định của hệ thống chứng nhận, chỉ rõ với độ tin cậy thích hợp rằng người đứng tên có đủ năng lực để thực hiện dịch vụ cụ thể.
2.6. Người nộp đơn (xin chứng nhận): Cá nhân muốn có được chứng chỉ về năng lực từ tổ chức chứng nhận.
Mọi cá nhân muốn được chứng nhận đều được nhận các dịch vụ của tổ chức chứng nhận. Không được có các điều kiện về tài chính hoặc các điều kiện khác không đúng mức. Tuy nhiên, tổ chức chứng nhận có thể đặt điều kiện là các nhân được chứng nhận phải thường xuyên được làm về các hoạt động đã được chứng nhận và việc đào tạo họ được duy trì thường xuyên. Các thủ tục mà tổ chức chứng nhận áp dụng phải được quản lý để không có sự phân biệt đối xử.
Tổ chức chứng nhận phải khách quan và phải có:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7776:2008 (ISO/IEC GUIDE 28:2004) về đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn về hệ thống chứng nhận sản phẩm của bên thứ ba
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7775:2008 (ISO/IEC GUIDE 23 : 1982) về Phương pháp thể hiện sự phù hợp với tiêu chuẩn dùng cho hệ thống chứng nhận của bên thứ ba
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7778:2008 (ISO/IEC GUIDE 53 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức trong việc chứng nhận sản phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10019:2011 (ISO 10019:2005) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12389:2018 (ISO 8586:2012) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung để lựa chọn huấn luyện, giám sát người đánh giá lựa chọn và chuyên gia đánh giá cảm quan
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 1891/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7776:2008 (ISO/IEC GUIDE 28:2004) về đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn về hệ thống chứng nhận sản phẩm của bên thứ ba
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7775:2008 (ISO/IEC GUIDE 23 : 1982) về Phương pháp thể hiện sự phù hợp với tiêu chuẩn dùng cho hệ thống chứng nhận của bên thứ ba
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7778:2008 (ISO/IEC GUIDE 53 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức trong việc chứng nhận sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10019:2011 (ISO 10019:2005) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý chất lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12389:2018 (ISO 8586:2012) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung để lựa chọn huấn luyện, giám sát người đánh giá lựa chọn và chuyên gia đánh giá cảm quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5959:1995 (EN 45013:1989) về Yêu cầu chung đối với tổ chức chứng nhận chuyên gia
- Số hiệu: TCVN5959:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
