Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7776:2008 (hoàn toàn tương đương với ISO/IEC GUIDE 28:2004) là văn bản hướng dẫn chi tiết về hệ thống chứng nhận sản phẩm của bên thứ ba. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và toàn diện về các điều khoản, quyền hạn, nghĩa vụ và quy trình vận hành hệ thống chứng nhận theo tiêu chuẩn này.
- Quy định chung, quyền và nghĩa vụ của các bên (Điều 1 - Điều 4)
- Quy định về chứng nhận và đánh giá (Điều 1): Các điều khoản của quy tắc chung đối với hệ thống chứng nhận liên quan sẽ được áp dụng trực tiếp cho thỏa thuận này, cùng với các tiêu chuẩn và quy tắc riêng biệt được quy định cụ thể trong giấy chứng nhận đính kèm.
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy chứng nhận (Điều 2):
- Tổ chức được cấp giấy chứng nhận cam kết sản phẩm do mình sản xuất và cung cấp luôn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn cũng như các quy tắc chung và riêng. Trên cơ sở đó, tổ chức chứng nhận ủy quyền cho đơn vị được gắn dấu hợp chuẩn lên sản phẩm theo phương thức chứng nhận sản phẩm đã thỏa thuận.
- Tổ chức được cấp giấy chứng nhận phải tạo điều kiện cho đại diện của tổ chức chứng nhận tiếp cận không trở ngại vào toàn bộ cơ sở sản xuất trong giờ làm việc bình thường mà không cần báo trước.
- Cam kết sản phẩm lưu thông được sản xuất theo đúng quy định kỹ thuật đồng nhất với mẫu thử nghiệm ban đầu (thử nghiệm điển hình) đã được xác định là phù hợp.
- Hoạt động giám sát (Điều 3): Tổ chức chứng nhận có trách nhiệm thực hiện giám sát liên tục việc tuân thủ nghĩa vụ của bên được cấp chứng nhận theo các điều kiện quy định. Hoạt động này được thực hiện bởi nhân viên của tổ chức chứng nhận hoặc đơn vị được ủy quyền hợp pháp.
- Thông tin về thay đổi trong sản xuất (Điều 4): Tổ chức được cấp giấy chứng nhận có nghĩa vụ chủ động thông báo trước cho tổ chức chứng nhận về mọi thay đổi dự kiến liên quan đến sản phẩm, quy trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý chất lượng.
- Các quy định vận hành và quản lý chứng nhận (Điều 5 - Điều 9)
- Quản lý khiếu nại (Điều 5): Tổ chức được cấp giấy chứng nhận phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu và báo cáo kịp thời cho tổ chức chứng nhận về tất cả các khiếu nại liên quan đến chất lượng và các khía cạnh của sản phẩm đã được chứng nhận.
- Công bố thông tin (Điều 6): Bên được cấp chứng nhận có quyền công bố việc sản phẩm của mình đã được cấp chứng nhận hợp chuẩn. Ngược lại, tổ chức chứng nhận cũng thực hiện công bố quyền chứng nhận phù hợp hoặc thông báo hủy bỏ thỏa thuận trên các phương tiện thông tin đại chúng (như nhật báo) khi cần thiết.
- Bảo mật thông tin (Điều 7): Tổ chức chứng nhận chịu trách nhiệm pháp lý trong việc đảm bảo toàn bộ nhân viên của mình giữ bí mật tuyệt đối mọi thông tin của tổ chức được cấp giấy chứng nhận thu thập được trong quá trình làm việc.
- Nghĩa vụ thanh toán (Điều 8): Bên được cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm chi trả toàn bộ các khoản phí phát sinh liên quan đến hoạt động giám sát, bao gồm chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá và các chi phí quản lý hành chính liên quan.
- Thời hạn thỏa thuận (Điều 9): Thỏa thuận chứng nhận có hiệu lực từ ngày ký và kéo dài liên tục cho đến thời hạn xác định, trừ trường hợp bị hủy bỏ vì lý do chính đáng hoặc có thông báo chấm dứt trước từ một trong hai bên.
- Quy trình hủy bỏ và xử lý thay đổi yêu cầu sản phẩm (Điều 10 - Điều 11)
- Quy định về hủy bỏ giấy chứng nhận (Điều 10): Thời hạn thông báo trước khi hủy bỏ giấy chứng nhận được phân loại chi tiết theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Theo nguyện vọng của nhà sản xuất: Thời hạn do tổ chức chứng nhận quy định cụ thể.
- Sản phẩm bị phát hiện gây nguy hiểm: Hủy bỏ ngay lập tức (không cần thông báo trước).
- Vi phạm tiêu chuẩn hiện hành (không liên quan đến an toàn): Thời hạn thông báo trước tối đa là 60 ngày.
- Không thanh toán chi phí cho tổ chức chứng nhận: Thời hạn thông báo trước tối đa là 30 ngày.
- Không đáp ứng các điều khoản khác trong thỏa thuận: Thời hạn thông báo trước tối đa là 60 ngày.
- Yêu cầu bắt buộc phù hợp với tiêu chuẩn mới soát xét: Thời hạn được xác định cụ thể theo phương thức chứng nhận sản phẩm tương ứng.
- Hình thức thông báo: Quyết định hủy bỏ phải được gửi bằng công văn chính thức hoặc phương tiện tương đương, nêu rõ lý do và thời điểm chấm dứt hiệu lực.
- Xử lý khi thay đổi yêu cầu về sản phẩm (Điều 11):
- Khi tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm có sự thay đổi, tổ chức chứng nhận phải thông báo ngay bằng văn bản cho tổ chức được cấp chứng nhận về thời điểm có hiệu lực và các yêu cầu kiểm tra bổ sung cần thiết.
- Trong thời hạn quy định, tổ chức được cấp chứng nhận phải phản hồi bằng văn bản về việc có chấp thuận các thay đổi này hay không. Nếu đồng ý và kết quả đánh giá bổ sung đạt yêu cầu, tổ chức chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận bổ sung hoặc cập nhật hồ sơ.
- Nếu tổ chức được cấp chứng nhận từ chối thay đổi, không phản hồi đúng hạn hoặc kết quả kiểm tra bổ sung không đạt, giấy chứng nhận đã cấp sẽ tự động hết hiệu lực vào ngày tiêu chuẩn mới chính thức áp dụng, trừ khi có quyết định khác từ tổ chức chứng nhận.
- Trách nhiệm pháp lý, giải quyết tranh chấp và tài liệu kèm theo (Điều 12 - Điều 13 & Phụ lục)
- Trách nhiệm pháp lý (Điều 12): Được thực hiện và điều chỉnh theo các quy định hiện hành của hệ thống pháp luật liên quan.
- Giải quyết tranh chấp (Điều 13): Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến thỏa thuận này trước hết phải được giải quyết thông qua thủ tục xem xét lại nội bộ của tổ chức chứng nhận. Thỏa thuận được lập thành hai bản có giá trị pháp lý như nhau và được ký bởi đại diện có thẩm quyền của cả hai bên.
- Phụ lục F (Tham khảo): Cung cấp mẫu giấy chứng nhận chuẩn hóa để sử dụng chứng chỉ hoặc dấu phù hợp, bao gồm các thông tin cốt lõi như: Số giấy chứng nhận, số thỏa thuận, thông tin tổ chức chứng nhận và tổ chức được cấp, danh mục sản phẩm, số hiệu catalô, tiêu chuẩn áp dụng và quy tắc cụ thể.
- Tài liệu tham khảo quốc tế và quốc gia: Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu quan trọng làm căn cứ hoạt động bao gồm: ISO/IEC Guide 7 (biên soạn tiêu chuẩn), TCVN 7775:2008 (chỉ ra sự phù hợp), ISO Guide 27 (hành động khắc phục khi dùng sai dấu), TCVN 7779 (quy tắc chứng nhận sản phẩm), TCVN ISO/IEC 17020:2001 (giám định), TCVN ISO/IEC 17025 (năng lực phòng thử nghiệm) và ISO/IEC 17030:2003 (yêu cầu chung về dấu phù hợp của bên thứ ba).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP - HƯỚNG DẪN VỀ HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CỦA BÊN THỨ BA
Conformity assessment - Guidance on a third-party certification system for products
Mục lục
Lời nói đầu .............................................................................................................................
1. Phạm vi áp dụng .................................................................................................................
2. Tài liệu viện dẫn....................................................................................................................
3. Thuật ngữ và định nghĩa .......................................................................................................
4. Đăng ký chứng nhận ............................................................................................................
5. Đánh giá ban đầu ................................................................................................................
5.1. Yêu cầu chung ..................................................................................................................
5.2. Đánh giá quá trình sản xuất và hệ thống chất lượng ............................................................
5.3. Thử nghiệm ban đầu .........................................................................................................
6. Đánh giá (xem xét) ...............................................................................................................
7. Quyết định ..........................................................................................................................
8. Cấp giấy chứng nhận ...........................................................................................................
9. Mở rộng phạm vi chứng nhận ..............................................................................................
10. Giám sát ...........................................................................................................................
11. Sử dụng chứng chỉ hoặc dấu phù hợp ................................................................................
11.1. Chứng chỉ hoặc dấu phù hợp ..........................................................................................
11.2. Ghi nhãn .........................................................................................................................
12. Công bố của tổ chức được cấp giấy chứng nhận ...............................................................
13. Tính bảo mật .....................................................................................................................
14. Sử dụng sai chứng chỉ hoặc dấu phù hợp ..........................................................................
15. Đình chỉ giấy chứng nhận cho sản phẩm .............................................................................
16. Hủy bỏ ..............................................................................................................................
17. Thực hiện sửa đổi tiêu chuẩn ..............................................................................................
18. Trách nhiệm pháp lý ...........................................................................................................
19. Yêu cầu xem xét lại ............................................................................................................
20. Lệ phí ............................................................................................................
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6708:2000 (ISO/IEC GUIDE 7 : 1994) về Hướng dẫn soạn thảo tiêu chuẩn dùng cho đánh giá sự phù hợp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7778:2008 (ISO/IEC GUIDE 53 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức trong việc chứng nhận sản phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7780:2008 (ISO/IEC GUIDE 68 : 2002) về Thoả thuận thừa nhận và chấp thuận kết quả đánh giá sự phù hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5959:1995 (EN 45013:1989) về Yêu cầu chung đối với tổ chức chứng nhận chuyên gia
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17011:2007 (ISO/IEC 17011 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với cơ quan công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-2:2013 (ISO/IEC TS 17021-2:2012) về Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý – Phần 2: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17022:2013 (ISO/IEC TS 17022:2012) về Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu và khuyến nghị đối với nội dung báo cáo đánh giá bên thứ ba về hệ thống quản lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/PAS 17001:2008 (ISO/PAS 17001 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Tính công bằng - Nguyên tắc và yêu cầu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/PAS 17002:2009 (ISO/PAS 17002 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Tính bảo mật - Nguyên tắc và yêu cầu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/PAS 17003:2009 (ISO/PAS 17003 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Khiếu nại và yêu cầu xem xét lại - Nguyên tắc và yêu cầu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/PAS 17004:2009 (ISO/PAS 17004 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Công khai thông tin - Nguyên tắc và yêu cầu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17040:2008 (ISO/IEC 17040 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung về đánh giá đồng đẳng của tổ chức đánh giá sự phù hợp và tổ chức công nhận
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17050-1:2007 (ISO/IEC 17050-1:2004) về Đánh giá sự phù hợp - Công bố của nhà cung ứng về sự phù hợp - Phần 1: Yêu cầu chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17050-2:2007 (ISO/IEC 17050-2 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Công bố của nhà cung ứng về sự phù hợp - Phần 2: Các tài liệu hỗ trợ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 (ISO/IEC 17020:2012) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với hoạt động của tổ chức tiến hành giám định
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17024:2012 (ISO/IEC 17024:2012) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với tổ chức chứng nhận năng lực cá nhân
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17029:2020 (ISO/IEC 17029:2019) về Đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc chung và yêu cầu đối với tổ chức xác nhận giá trị sử dụng và kiểm tra xác nhận
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13888:2023 về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ halal
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17020:2001 (ISO/IEC 17020 : 1998) về Chuẩn mực chung cho các hoạt động của tổ chức tiến hành giám định do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6708:2000 (ISO/IEC GUIDE 7 : 1994) về Hướng dẫn soạn thảo tiêu chuẩn dùng cho đánh giá sự phù hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7775:2008 (ISO/IEC GUIDE 23 : 1982) về Phương pháp thể hiện sự phù hợp với tiêu chuẩn dùng cho hệ thống chứng nhận của bên thứ ba
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7778:2008 (ISO/IEC GUIDE 53 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức trong việc chứng nhận sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7780:2008 (ISO/IEC GUIDE 68 : 2002) về Thoả thuận thừa nhận và chấp thuận kết quả đánh giá sự phù hợp
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7457:2004 (ISO/IEC GUIDE 65 : 1996) về Yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành hệ thống chứng nhận sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2016/BYT về Điện từ trường tần số công nghiệp - Mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số công nghiệp tại nơi làm việc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5959:1995 (EN 45013:1989) về Yêu cầu chung đối với tổ chức chứng nhận chuyên gia
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17011:2007 (ISO/IEC 17011 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với cơ quan công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-2:2013 (ISO/IEC TS 17021-2:2012) về Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý – Phần 2: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17022:2013 (ISO/IEC TS 17022:2012) về Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu và khuyến nghị đối với nội dung báo cáo đánh giá bên thứ ba về hệ thống quản lý
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/PAS 17001:2008 (ISO/PAS 17001 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Tính công bằng - Nguyên tắc và yêu cầu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/PAS 17002:2009 (ISO/PAS 17002 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Tính bảo mật - Nguyên tắc và yêu cầu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/PAS 17003:2009 (ISO/PAS 17003 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Khiếu nại và yêu cầu xem xét lại - Nguyên tắc và yêu cầu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/PAS 17004:2009 (ISO/PAS 17004 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Công khai thông tin - Nguyên tắc và yêu cầu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17040:2008 (ISO/IEC 17040 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung về đánh giá đồng đẳng của tổ chức đánh giá sự phù hợp và tổ chức công nhận
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17050-1:2007 (ISO/IEC 17050-1:2004) về Đánh giá sự phù hợp - Công bố của nhà cung ứng về sự phù hợp - Phần 1: Yêu cầu chung
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17050-2:2007 (ISO/IEC 17050-2 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Công bố của nhà cung ứng về sự phù hợp - Phần 2: Các tài liệu hỗ trợ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 (ISO/IEC 17020:2012) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với hoạt động của tổ chức tiến hành giám định
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17024:2012 (ISO/IEC 17024:2012) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với tổ chức chứng nhận năng lực cá nhân
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17029:2020 (ISO/IEC 17029:2019) về Đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc chung và yêu cầu đối với tổ chức xác nhận giá trị sử dụng và kiểm tra xác nhận
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13888:2023 về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ halal
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7776:2008 (ISO/IEC GUIDE 28:2004) về đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn về hệ thống chứng nhận sản phẩm của bên thứ ba
- Số hiệu: TCVN7776:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
