Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17024:2012 (hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17024:2012) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với tổ chức chứng nhận năng lực cá nhân là văn bản kỹ thuật đóng vai trò bản lề trong việc chuẩn hóa hoạt động đánh giá và chứng nhận nhân sự. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu nghiêm ngặt nhằm đảm bảo các tổ chức chứng nhận năng lực cá nhân hoạt động một cách nhất quán, khách quan, độc lập và đáng tin cậy ở cả cấp độ quốc gia và quốc tế.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu đối với tổ chức thực hiện việc chứng nhận năng lực cho các cá nhân theo các yêu cầu xác định, bao gồm cả việc xây dựng, vận hành và duy trì sơ đồ chứng nhận năng lực cá nhân.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức chứng nhận nhân sự, các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội nghề nghiệp và các bên liên quan có nhu cầu thừa nhận năng lực chuyên môn của cá nhân một cách khách quan.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thúc đẩy sự thừa nhận lẫn nhau trên toàn cầu đối với kết quả chứng nhận năng lực cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dịch chuyển lao động quốc tế.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi và không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này là TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC 17000) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và nguyên tắc chung.
- Việc viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất về mặt thuật ngữ, khái niệm và các nguyên tắc nền tảng của hoạt động đánh giá sự phù hợp trong toàn bộ hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng đồng bộ, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật quan trọng:
- Quá trình chứng nhận: Toàn bộ các hoạt động được tổ chức chứng nhận thực hiện để xác định một cá nhân có đáp ứng các yêu cầu năng lực quy định hay không. Quá trình này bao gồm các bước: nộp đơn, đánh giá, quyết định chứng nhận, giám sát, tái chứng nhận và sử dụng chứng chỉ.
- Sơ đồ chứng nhận: Tổ hợp các yêu cầu cụ thể về năng lực và các yêu cầu khác liên quan đến việc thực hiện chứng nhận đối với các loại hình công việc hoặc ngành nghề cụ thể.
- Năng lực: Khả năng được chứng minh trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân để đạt được kết quả công việc dự kiến một cách hiệu quả.
- Đánh giá: Quá trình đo lường, xem xét năng lực của cá nhân thông qua một hoặc nhiều phương thức kiểm tra khách quan (như thi viết, thi thực hành, phỏng vấn hoặc đánh giá hồ sơ kinh nghiệm).
Đây là nhóm điều khoản nền tảng quy định về tư cách pháp lý, trách nhiệm và nguyên tắc vận hành cốt lõi của tổ chức chứng nhận:
- Tư cách pháp lý: Tổ chức chứng nhận phải là một pháp nhân hợp pháp hoặc là một bộ phận được xác định rõ ràng thuộc một pháp nhân hợp pháp, có đầy đủ thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý đối với mọi hoạt động chứng nhận của mình.
- Trách nhiệm đối với quyết định chứng nhận: Tổ chức chứng nhận phải chịu trách nhiệm tối cao và duy nhất đối với các quyết định liên quan đến chứng nhận, bao gồm việc cấp, duy trì, gia hạn, mở rộng, thu hẹp phạm vi, đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận. Tổ chức tuyệt đối không được ủy quyền hoặc chuyển giao quyền quyết định này cho bất kỳ bên thứ ba nào.
- Quản lý tính khách quan: Tổ chức chứng nhận phải cam kết hoạt động khách quan và công bằng. Tổ chức phải thiết lập cấu trúc cơ cấu tổ chức, chính sách và quy trình để nhận diện, phân tích, đánh giá, xử lý và giám sát liên tục các rủi ro liên quan đến tính khách quan (bao gồm cả các xung đột lợi ích phát sinh từ các mối quan hệ của tổ chức hoặc nhân sự của tổ chức).
- Độc lập giữa đào tạo và chứng nhận: Để đảm bảo tính khách quan, tổ chức chứng nhận không được tuyên bố hoặc ám chỉ rằng việc hoàn thành một khóa đào tạo cụ thể sẽ giúp người học dễ dàng đạt được chứng nhận hơn.
- Tài chính và trách nhiệm pháp lý: Tổ chức chứng nhận phải chứng minh được năng lực tài chính vững vàng, có đủ nguồn lực cần thiết để vận hành hệ thống chứng nhận một cách liên tục và hiệu quả. Đồng thời, tổ chức phải có các biện pháp dự phòng rủi ro phù hợp (như mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc thiết lập quỹ dự phòng) để giải quyết các nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ hoạt động của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN NĂNG LỰC CÁ NHÂN
Conformity assessment - General requirements for bodies operating certification of persons
Lời nói đầu
TCVN ISO/IEC 17024:2012 thay thế cho TCVN ISO/IEC 17024:2008;
TCVN ISO/IEC 17024:2012 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17024:2012;
TCVN ISO/IEC 17024:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mục đích của tiêu chuẩn này là đạt được và thúc đẩy chuẩn mực được chấp nhận toàn cầu đối với tổ chức thực hiện việc chứng nhận năng lực cá nhân. Chứng nhận năng lực cá nhân là một phương thức đưa ra đảm bảo rằng cá nhân được chứng nhận đáp ứng các yêu cầu của chương trình chứng nhận. Tính tin cậy trong các chương trình chứng nhận năng lực cá nhân tương ứng có được thông qua quá trình được chấp nhận toàn cầu về đánh giá và định kỳ đánh giá lại năng lực của người được chứng nhận.
Tuy nhiên, cần phân biệt trường hợp chương trình chứng nhận năng lực cá nhân là hợp lý và trường hợp mà các hình thức thể hiện trình độ chuyên môn khác là thích hợp hơn. Việc xây dựng những chương trình chứng nhận năng lực cá nhân đáp ứng tốc độ tăng liên tục của đổi mới công nghệ và sự chuyên môn hóa cao của nhân sự, có thể bù đắp những thay đổi trong giáo dục, đào tạo và do đó tạo thuận lợi cho thị trường lao động toàn cầu. Giải pháp khác với việc chứng nhận có thể vẫn cần thiết với các vị trí liên quan đến dịch vụ công, hoạt động hành chính hay nhà nước.
Trái với các loại tổ chức đánh giá sự phù hợp khác, như tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý, một trong những chức năng đặc trưng của tổ chức chứng nhận năng lực cá nhân là tiến hành kiểm tra, trong đó sử dụng tiêu chí khách quan để đo lường năng lực và cho điểm. Mặc dù thừa nhận việc kiểm tra như vậy về cơ bản có thể đảm bảo được tính khách quan trong thực hiện và giảm rủi ro xung đột lợi ích nếu được tổ chức chứng nhận năng lực cá nhân hoạch định và cấu trúc hợp lý, nhưng các yêu cầu bổ sung vẫn được đưa vào tiêu chuẩn này.
Trong cả hai trường hợp, tiêu chuẩn này có thể làm cơ sở cho việc thừa nhận các tổ chức chứng nhận năng lực cá nhân và những chương trình chứng nhận của họ, nhằm tạo thuận lợi cho việc chấp nhận các tổ chức này ở cấp quốc gia và cấp quốc tế. Chỉ có việc hài hòa hệ thống xây dựng và duy trì các chương trình chứng nhận năng lực cá nhân mới có thể thiết lập điều kiện cho việc thừa nhận lẫn nhau và trao đổi nhân sự toàn cầu.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đảm bảo để tổ chức chứng nhận năng lực cá nhân vận hành các chương trình chứng nhận năng lực cá nhân một cách nhất quán, có thể so sánh và đáng tin cậy. Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này được xem như yêu cầu chung đối với các tổ chức cung cấp chứng nhận năng lực cá nhân. Việc chứng nhận năng lực cá nhân chỉ có thể xảy ra khi có chương trình chứng nhận. Chương trình chứng nhận này được thiết kế nhằm bổ sung cho các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn và bao gồm những yêu cầu xuất phát từ nhu cầu hay mong muốn của thị trường hoặc theo yêu cầu của chính phủ.
Tiêu chuẩn này có thể được dùng làm tài liệu chuẩn cho hoạt động công nhận hay đánh giá đồng đẳng hoặc theo chỉ định của cơ quan chính phủ, người chủ chương trình hoặc các tổ chức khác.
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN NĂNG LỰC CÁ NHÂN
Conformity assessment - General requirements for bodies operating certification of persons
Tiêu chuẩn này bao gồm các nguyên tắc và yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận năng lực cá nhân theo các yêu cầu cụ thể, tiêu chuẩn cũng bao gồm việc xây dựng và duy trì chương trình chứng nhận năng lực cá nhân.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “tổ chức chứng nhận
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7776:2008 (ISO/IEC GUIDE 28:2004) về đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn về hệ thống chứng nhận sản phẩm của bên thứ ba
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7778:2008 (ISO/IEC GUIDE 53 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức trong việc chứng nhận sản phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7779:2008 (ISO/IEC GUIDE 67 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc cơ bản trong chứng nhận sản phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 1: Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-3:2015 (ISO/IEC 17021-3:2015) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 3: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-4:2015 (ISO/IEC TS 17021-4:2015) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 4: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý sự kiện bền vững
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-5:2015 (ISO/IEC TS 17021-5:2014) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 5: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý tài sản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17067:2015 (ISO/IEC 17067:2013) về Đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc cơ bản trong chứng nhận sản phẩm và hướng dẫn về chương trình chứng nhận sản phẩm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 19011:2003 về hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7776:2008 (ISO/IEC GUIDE 28:2004) về đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn về hệ thống chứng nhận sản phẩm của bên thứ ba
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7778:2008 (ISO/IEC GUIDE 53 : 2005) về Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức trong việc chứng nhận sản phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7779:2008 (ISO/IEC GUIDE 67 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc cơ bản trong chứng nhận sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17030:2011 (ISO/IEC 17030:2003) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung về dấu phù hợp của bên thứ ba
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 1: Các yêu cầu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-3:2015 (ISO/IEC 17021-3:2015) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 3: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-4:2015 (ISO/IEC TS 17021-4:2015) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 4: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý sự kiện bền vững
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-5:2015 (ISO/IEC TS 17021-5:2014) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 5: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý tài sản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17067:2015 (ISO/IEC 17067:2013) về Đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc cơ bản trong chứng nhận sản phẩm và hướng dẫn về chương trình chứng nhận sản phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17024:2012 (ISO/IEC 17024:2012) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với tổ chức chứng nhận năng lực cá nhân
- Số hiệu: TCVNISO/IEC17024:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
