Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10018:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10018:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10018:2012) là văn bản hướng dẫn chuyên sâu về quản lý chất lượng, tập trung vào hai yếu tố quyết định sự thành bại của mọi tổ chức: sự tham gia và năng lực của con người. Tiêu chuẩn này cung cấp một khuôn khổ thực tiễn giúp các tổ chức tối ưu hóa nguồn lực nhân sự, gắn kết mục tiêu cá nhân với mục tiêu chung của tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục tiêu và đối tượng hướng tới của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về cách thức tác động, khuyến khích sự tham gia tích cực và nâng cao năng lực của nhân sự trong hệ thống quản lý chất lượng.
- Văn bản được thiết kế với tính linh hoạt tối đa, cho phép áp dụng đối với mọi tổ chức, không phân biệt quy mô (từ doanh nghiệp siêu nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia), loại hình hoạt động (sản xuất, dịch vụ, thương mại) hoặc thuộc khu vực công hay tư nhân.
- Hướng dẫn này đóng vai trò bổ trợ đắc lực cho việc áp dụng bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9001, giúp tổ chức hiện thực hóa các nguyên tắc quản lý chất lượng liên quan đến con người một cách hiệu quả nhất.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, tổ chức cần tham chiếu đến tài liệu nền tảng sau:
- Tài liệu viện dẫn bắt buộc là TCVN ISO 9000 (ISO 9000) về Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
- Các nguyên tắc, khái niệm và thuật ngữ cơ bản được nêu trong TCVN ISO 9000 là cơ sở lý thuyết trực tiếp để giải thích và vận hành các nội dung hướng dẫn trong TCVN ISO 10018:2013.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi nhằm tạo ra sự hiểu biết thống nhất trong toàn bộ tổ chức:
- Năng lực (Competence): Được định nghĩa là khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ để đạt được kết quả dự kiến. Năng lực không chỉ là bằng cấp lý thuyết mà phải được chứng minh qua hiệu quả công việc thực tế.
- Sự tham gia (Involvement): Là việc người lao động tham gia vào các hoạt động, chia sẻ trách nhiệm và đóng góp ý kiến vào quá trình ra quyết định nhằm đạt được các mục tiêu chất lượng của tổ chức.
- Sự cam kết/gắn kết (Engagement): Thể hiện mức độ gắn bó sâu sắc hơn của cá nhân đối với tổ chức, khi người lao động tự nguyện nỗ lực vượt bậc, chủ động sáng tạo vì sự phát triển bền vững của đơn vị.
Quản lý sự tham gia và năng lực của con người (Điều 4)
Đây là điều khoản nền tảng thiết lập mô hình và nguyên tắc quản lý tổng thể đối với yếu tố con người trong tổ chức:
- Cách tiếp cận theo quá trình: Việc quản lý năng lực và sự tham gia của con người phải được thực hiện như một quá trình liên tục, có hệ thống, áp dụng chu trình PDCA (Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến).
- Sự tích hợp hệ thống: Các chính sách phát triển nhân sự, đào tạo và gắn kết không được hoạt động độc lập mà phải tích hợp chặt chẽ, đồng bộ với chiến lược kinh doanh và hệ thống quản lý chất lượng chung của tổ chức.
- Vai trò quyết định của lãnh đạo: Lãnh đạo cao nhất có trách nhiệm tạo dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp cởi mở, minh bạch, nơi sự đóng góp của mỗi cá nhân được tôn trọng, ghi nhận và khen thưởng kịp thời.
- Xác định nhu cầu và mong đợi: Tổ chức cần chủ động nhận diện, phân tích nhu cầu của người lao động và các bên liên quan để xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp, chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc phù hợp, từ đó thúc đẩy động lực làm việc tự nguyện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - HƯỚNG DẪN VỀ SỰ THAM GIA VÀ NĂNG LỰC CON NGƯỜI
Quality management - Guidellnes on people involvement and competence
Lời nói đầu
TCVN ISO 10018:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 10018:2012
TCVN ISO 10018:2013 (ISO 10018:2012) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.1 Khát quát
Kết quả thực hiện tổng thể của hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình của hệ thống phụ thuộc cơ bản vào sự tham gia của những người có năng lực và việc họ có được đưa vào và gắn kết với tổ chức một cách thích hợp hay không. Sự tham gia của con người là điều quan trọng để hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức đạt được những kết quả nhất quán và phù hợp với chiến lược và giá trị của tổ chức. Điều quan trọng là phải nhận biết, phát triển và đánh giá kiến thức, kỹ năng, hành vi và môi trường làm việc cần cho sự tham gia hiệu quả của những người có năng lực cần thiết.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về các yếu tố con người có thể ảnh hưởng tới năng lực và sự tham gia của họ và tạo ra giá trị giúp đạt được các mục tiêu của tổ chức.
0.2 Mối quan hệ với các hệ thống quản lý chất lượng
Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 “Quản lý chất lượng và Đảm bảo chất lượng” biên soạn trên cơ sở các nguyên tắc quản lý chất lượng được quy định trong TCVN ISO 9000 (ISO 9000).
Mối tương quan giữa tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 (ISO 9001) thúc đẩy sự tham gia và năng lực của con người trong phạm vi hệ thống quản lý chất lượng. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này cũng được sử dụng cho các hệ thống quản lý khác.
0.3 Cách tiếp cận quá trình đối với sự tham gia và năng lực con người
Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp tiếp cận theo quá trình (xem Hình 1) để phát triển sự tham gia và năng lực con người ở tất cả các cấp của tổ chức.

Hình 1 - Quá trình chiến lược về sự tham gia và năng lực con người
Mô hình quá trình (xem Hình 2) mô tả các hành động tác nghiệp, kết quả và kế hoạch về sự tham gia và năng lực con người.
Khi sự tham gia và năng lực con người được theo dõi, đo lường và phân tích trong phạm vi hệ thống quản lý chất lượng, thi điều này sẽ mang lại những kết quả giúp lãnh đạo cao nhất đưa ra các quyết định cải tiến, nhờ đó dẫn tới nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng.
0.4 Sử dụng tiêu chuẩn này
Điều 4 mô tả các quá trình tổ chức có thể sử dụng để thực hiện và duy trì sự tham gia và năng lực con người trong hệ thống quản lý chất lượng.
Các yếu tố nêu ở 4.6 đưa ra những hành động có thể thực được hiện nhằm tăng cường sự tham gia của mọi người. Những hướng dẫn từ Điều 5 đến 8 đưa ra những hành động cụ thể có thể tiến hành để đáp ứng các yêu cầu quản lý chất lượng quy định trong TCVN ISO 9001 (ISO 9001).
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cho các nhà lãnh đạo, quản lý, giám sát, thực hành chất lượng, đại diện lãnh đạo về chất lượng và những nhà quản lý nguồn nhân lực.
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - HƯỚNG DẪN VỀ SỰ THAM GIA VÀ NĂNG LỰC CON NGƯỜI
Quality management - Guidelines on people involvement and competence
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về việc huy động sự tham gia của mọi người vào hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức và tăng cường sự tham gia và năng lực của họ trong phạm vi hệ t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10002:2015 (ISO 10002:2014) về Quản lý chất lượng - Sự thoả mãn của khách hàng - Hướng dẫn về xử lý khiếu nại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10008:2015 (ISO 10008:2013) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn về giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2015 (ISO 18091:2014) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 tại chính quyền địa phương
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13751:2023 về Yêu cầu đối với chuyên gia năng suất
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2013 (ISO 19011 : 2011) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10002:2007 (ISO 10002:2004) về Hệ thống quản lý chất lượng – Sự thỏa mãn của khách hàng – Hướng dẫn về xử lý khiếu nại trong tổ chức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10015:2008 ( ISO 10015:1999) về Quản lý chất lượng – Hướng dẫn đào tạo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVNISO 9004:2011 về Quản lý tổ chức để thành công bền vững -Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10001:2009 (ISO 10001:2007) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn về quy phạm thực hành đối với tổ chức
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10003:2011 (ISO 10003:2007) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn giải quyết tranh chấp bên ngoài tổ chức
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 10004:2011 (ISO/TS 10004:2010) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn theo dõi và đo lường
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10002:2015 (ISO 10002:2014) về Quản lý chất lượng - Sự thoả mãn của khách hàng - Hướng dẫn về xử lý khiếu nại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10008:2015 (ISO 10008:2013) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn về giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2015 (ISO 18091:2014) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 tại chính quyền địa phương
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13751:2023 về Yêu cầu đối với chuyên gia năng suất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10018:2013 (ISO 10018:2012) về Quản lý chất lượng - Hướng dẫn về sự tham gia và năng lực con người
- Số hiệu: TCVNISO10018:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
