Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9709:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9709:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7973:1992. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nhớt của bột thuộc nhóm ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc nghiền bằng cách sử dụng thiết bị amylograph. Đây là phương pháp chuẩn hóa giúp đánh giá tính chất lưu biến và khả năng hồ hóa của tinh bột dưới tác động của nhiệt độ, đồng thời gián tiếp đánh giá hoạt tính của enzym alpha-amylase có trong bột.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bột mì, bột lúa mạch đen và các sản phẩm ngũ cốc nghiền khác. Phương pháp amylograph được thiết kế đặc biệt để:
- Đánh giá chất lượng nướng bánh của bột thông qua việc khảo sát quá trình hồ hóa tinh bột.
- Xác định mức độ hoạt động của enzym alpha-amylase tự nhiên hoặc bổ sung trong bột, yếu tố quyết định đến độ dính và cấu trúc của ruột bánh sau khi nướng.
- Kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm và sản xuất bánh mì.
Nguyên tắc của phương pháp sử dụng amylograph
Phương pháp dựa trên việc đo lường liên tục sự thay đổi độ nhớt của huyền phù bột và nước khi được gia nhiệt với tốc độ tăng dần đều ổn định. Các bước nguyên lý cốt lõi bao gồm:
- Tạo huyền phù: Trộn một lượng bột xác định với nước cất hoặc nước khử ion để tạo thành một hỗn hợp huyền phù đồng nhất.
- Gia nhiệt có kiểm soát: Huyền phù được gia nhiệt trong chén mẫu của thiết bị amylograph với tốc độ tăng nhiệt không đổi là 1,5 độ C mỗi phút, bắt đầu từ nhiệt độ ban đầu (thường là 30 độ C) cho đến khi đạt và vượt qua nhiệt độ hồ hóa hoàn toàn (khoảng 95 độ C hoặc khi độ nhớt bắt đầu giảm mạnh).
- Ghi nhận mômen quay: Sự thay đổi độ nhớt (sức kháng khuấy) của huyền phù tạo ra một lực cản cơ học lên cánh khuấy. Lực cản này được truyền và ghi lại liên tục dưới dạng biểu đồ (amylogram) biểu thị độ nhớt (tính bằng đơn vị amylograph - AU) theo thời gian hoặc nhiệt độ.
Yêu cầu về mẫu thử và chuẩn bị mẫu
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép đo, việc chuẩn bị mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật:
- Độ mịn của bột (Phần bột lọt qua rây %): Mẫu bột phải đạt độ đồng đều nhất định. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm lượng bột lọt qua rây nhằm đảm bảo kích thước hạt bột không ảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ nước và quá trình hồ hóa.
- Xác định độ ẩm: Trước khi tiến hành đo độ nhớt, bắt buộc phải xác định độ ẩm của bột để tính toán chính xác lượng bột khô và lượng nước cần thiết cho việc pha huyền phù, đưa về một nồng độ chất khô chuẩn hóa.
Thiết bị, dụng cụ và các thông số vận hành
Phép thử yêu cầu sử dụng hệ thống thiết bị chuyên dụng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe:
- Thiết bị amylograph: Phải được hiệu chuẩn định kỳ về tốc độ quay của chén mẫu, tốc độ tăng nhiệt độ và hệ thống lò xo đo mômen lực.
- Cân phân tích: Có độ chính xác phù hợp để cân lượng bột và lượng nước.
- Hệ thống rây thử nghiệm: Dùng để kiểm tra cỡ hạt và xác định phần trăm lượng bột lọt qua rây theo yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn.
Ý nghĩa của các chỉ số trên biểu đồ amylogram
Kết quả thu được từ biểu đồ amylogram cung cấp các thông tin quan trọng sau:
- Nhiệt độ bắt đầu hồ hóa: Thời điểm độ nhớt của huyền phù bắt đầu tăng lên rõ rệt, phản ứng sự trương nở của các hạt tinh bột.
- Độ nhớt cực đại (Peak viscosity): Giá trị độ nhớt cao nhất đạt được trên biểu đồ (tính bằng đơn vị AU). Chỉ số này thể hiện khả năng giữ nước và tạo gel của tinh bột.
- Nhiệt độ tại đỉnh độ nhớt: Nhiệt độ tương ứng với thời điểm đạt độ nhớt cực đại.
- Sự suy giảm độ nhớt: Tốc độ và mức độ giảm độ nhớt sau khi đạt đỉnh, phản ánh hoạt tính phá hủy cấu trúc gel tinh bột của enzym alpha-amylase ở nhiệt độ cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC NGHIỀN – XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT CỦA BỘT – PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG AMYLOGRAPH
Cereals and milled cereal products – Determination of the viscosity of flour – Method using an amylograph
Lời nói đầu
TCVN 9709:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7973:1992;
TCVN 9709:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC NGHIỀN – XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT CỦA BỘT – PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG AMYLOGRAPH
Cereals and milled cereal products – Determination of the viscosity of flour – Method using an amylograph
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng amylograph để xác định độ nhớt của bột dạng huyền phù trong nước, trong đó tinh bột được hồ hóa bằng nhiệt, để đánh giá các điều kiện hố hóa của bột và để đánh giá hoạt tính của alpha-amylase.
Phương pháp này có thể áp dụng cho bột lúa mì, bột lúa mạch đen cũng như hạt lúa mì và hạt lúc mạch đen.
CHÚ THÍCH:
1 Tiêu chuẩn này đã được nghiên cứu dựa trên amylograph Brabender.
2 Phương pháp này áp dụng chính xác cho amylograph và không áp dụng cho viscograph, vì amylograph có các đặc tính sau:
- có thể thay đổi đầu đo lực;
- cuộn dây làm nóng được đặt quanh bát và đáy của thiết bị;
- không có thanh làm mát để hạ nhiệt độ của hồ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9306 (ISO 712), Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc – Xác định hàm lượng ẩm (Phương pháp chuẩn).
ISO 3093:1982*) Cereal – Determination of falling number (Ngũ cốc – Xác định chỉ số rơi).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Độ nhớt amylograph (amylograph viscosity)
Độ nhớt tối đa của huyền phù bột và nước khi được hồ hóa bằng nhiệt theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
Độ nhớt được biểu thị bằng đơn vị amylograph (AU).
Chuẩn bị huyền phù của bột trong nước, sau đó ghi lại độ nhớt của huyền phù đã được gia nhiệt với tốc độ tăng ổn định từ 30 °C đến nhiệt độ tương ứng với thời điểm độ nhớt bắt đầu giảm, đạt nhiệt độ tối đa (khoảng 95 °C).
Sự tăng độ nhớt do hồ hóa tinh bột phụ thuộc vào sự tăng nhiệt độ, việc khuấy trộn và hoạt tính alpha-amylose có trong bột hoặc được thêm vào bột.
5.1. Nước cất, hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Máy amylograph, có các đặc tính sau:
Tốc độ quay của cánh nhào (75 ± 1) r/min
Lực tác động trên đơn vị amylograph (AU) sử dụng hộp đo chuẩn (6,86 ± 0,14) x 10-5 N.m/AU [(0,700 ± 0,015) gf.cm/AU)]
Tốc độ tăng nhiệt (1,50 ± 0,03) °C/min
Tốc độ tuyến tính
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6555:1999 (ISO 7302: 1982)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9707:2013 (ISO 4112:1990) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Hướng dẫn đo nhiệt độ của hạt bảo quản rời
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9708:2013 (ISO 16002:2004) về Ngũ cốc và đậu đỗ bảo quản - Hướng dẫn phát hiện nhiễm động vật không xương sống bằng bẫy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9710:2013 (ISO 4174:1998) về Ngũ cốc, đậu đỗ và hạt có dầu - Đo tổn thất áp suất không khí thổi một chiều qua khối hạt rời
- 1Quyết định 1016/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6555:1999 (ISO 7302: 1982)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9707:2013 (ISO 4112:1990) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Hướng dẫn đo nhiệt độ của hạt bảo quản rời
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9708:2013 (ISO 16002:2004) về Ngũ cốc và đậu đỗ bảo quản - Hướng dẫn phát hiện nhiễm động vật không xương sống bằng bẫy
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9710:2013 (ISO 4174:1998) về Ngũ cốc, đậu đỗ và hạt có dầu - Đo tổn thất áp suất không khí thổi một chiều qua khối hạt rời
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9709:2013 (ISO 7973 : 1992) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc nghiền - Xác định độ nhớt của bột - Phương pháp sử dụng amylograph
- Số hiệu: TCVN9709:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
