Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật về vải địa kỹ thuật tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp thử nghiệm xác định kích thước lỗ biểu kiến (AOS) của vải địa kỹ thuật bằng phép thử sàng khô. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm sàng khô:
- Phương pháp này áp dụng để xác định kích thước lỗ biểu kiến (AOS) của các loại vải địa kỹ thuật, bao gồm vải địa kỹ thuật dệt, vải địa kỹ thuật không dệt, vải địa kỹ thuật dệt kim và các sản phẩm liên quan.
- Kích thước lỗ biểu kiến được xác định bằng cách sử dụng các hạt thủy tinh tròn tiêu chuẩn có đường kính xác định để sàng khô qua mẫu vải địa kỹ thuật.
- Kết quả thử nghiệm cung cấp chỉ số O95, đại diện cho kích thước lỗ mà tại đó 95% khối lượng hạt thủy tinh tiêu chuẩn bị giữ lại trên bề mặt vải. Chỉ số này là cơ sở quan trọng để đánh giá khả năng lọc và giữ đất của vải địa kỹ thuật trong các công trình xây dựng, giao thông và thủy lợi.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải kết hợp và viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan sau đây. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc và phải sử dụng phiên bản mới nhất được nêu trong văn bản:
- TCVN 8220: Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày danh định. Tiêu chuẩn này hỗ trợ việc đo đạc các thông số vật lý cơ bản của mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm sàng.
- TCVN 8221: Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích. Đây là thông số kỹ thuật nền tảng để phân loại và đối chiếu đặc tính của mẫu vải địa kỹ thuật.
- TCVN 8222: Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thống kê. Tiêu chuẩn này đảm bảo tính đại diện của mẫu thử và tính đồng nhất trong việc xử lý số liệu thực nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa khoa học và thống nhất để tránh các hiểu lầm trong quá trình thực hiện phép thử:
- Kích thước lỗ biểu kiến (Apparent Opening Size - AOS): Là chỉ số đặc trưng cho kích thước lỗ lớn nhất của vải địa kỹ thuật, ký hiệu là O95. Chỉ số này tương ứng với đường kính của hạt thủy tinh tiêu chuẩn mà 95% khối lượng hạt đó bị giữ lại trên vải địa kỹ thuật sau khi thực hiện quá trình sàng khô dưới các điều kiện quy định.
- Hạt thủy tinh tiêu chuẩn (Standard glass beads): Là các hạt thủy tinh hình cầu, sạch, khô, có độ cứng cao và kích thước hạt được phân loại chính xác theo các cỡ sàng tiêu chuẩn, dùng làm vật liệu thử nghiệm để xác định kích thước lỗ của vải.
- Phép thử sàng khô (Dry sieving test): Là quy trình cơ học sử dụng lực rung lắc theo phương đứng và phương ngang để phân tách các hạt thủy tinh qua các lỗ của vải địa kỹ thuật trong điều kiện khô ráo hoàn toàn.
- Điều 4: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm sàng khô được xây dựng dựa trên cơ chế sàng lọc vật lý trực tiếp:
- Một mẫu vải địa kỹ thuật được kẹp chặt và định vị chắc chắn trong một khung sàng tròn tiêu chuẩn, đóng vai trò như một màng sàng lọc.
- Một lượng khối lượng hạt thủy tinh tiêu chuẩn nhất định (với cỡ hạt đã biết trước) được rải đều lên trên bề mặt của mẫu vải địa kỹ thuật trong khung sàng.
- Khung sàng chứa mẫu vải và hạt thủy tinh được đặt vào máy lắc sàng chuyên dụng. Máy sẽ thực hiện chuyển động rung lắc theo cả phương ngang và phương đứng với tần số và biên độ xác định trong một khoảng thời gian quy định nghiêm ngặt.
- Sau khi kết thúc quá trình lắc, tiến hành cân khối lượng các hạt thủy tinh đã lọt qua mẫu vải địa kỹ thuật rơi xuống khay hứng phía dưới.
- Quá trình thử nghiệm được lặp lại tương tự với các cỡ hạt thủy tinh tiêu chuẩn khác nhau (từ cỡ hạt nhỏ đến cỡ hạt lớn dần hoặc ngược lại) trên các mẫu thử khác nhau.
- Dựa trên kết quả khối lượng hạt đi qua của các cỡ hạt khác nhau, tiến hành vẽ đường cong quan hệ giữa phần trăm hạt đi qua (hoặc bị giữ lại) và đường kính hạt thủy tinh. Từ đường cong này, xác định giá trị kích thước lỗ biểu kiến O95 của vải địa kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LỖ BIỂU KIẾN BẰNG PHÉP THỬ SÀNG KHÔ
Geotextile - Standard test method - Part 6: Geotextile - Standard test method for apparent opening size by dry sieving test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kích thước lỗ của các loại vải địa kỹ thuật bằng phép thử sàng khô.
TCVN 8222 : 2009, Vải địa kỹ thuật - Qui định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.
3.1 Vải địa kỹ thuật (geotextile):
Vải địa kỹ thuật viết tắt là "vải ĐKT", là loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Vải ĐKT được sử dụng cùng với các loại vật liệu khác nhau như: đất, đá, bê tông ... trong xây dựng công trình;
3.2 Vải ĐKT không dệt (non woven geotextile):
Vải ĐKT không dệt là loại vải gồm các sợi vải phân bố ngẫu nhiên (không theo một hướng nhất định nào). Các sợi vải được liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim thì gọi là vải không dệt - xuyên kim (needle punched geotextile), bằng phương pháp ép nhiệt thì gọi là vải không dệt - ép nhiệt (heat bonded geotextile), bằng chất kết dính hóa học thì gọi là vải không dệt - hóa dính (chemical bonded geotextile);
3.3 Vải ĐKT dệt (woven geotextile):
Vải ĐKT dệt là loại vải được sản xuất theo phương pháp dệt trong đó các sợi vải hoặc các bó sợi được sắp xếp theo hai phương vuông góc với nhau;
3.4 Vải ĐKT phức hợp (composite geotextile):
Vải ĐKT phức hợp là loại vải được kết hợp bởi các bó sợi polyester có cường độ chịu kéo cao và độ giãn dài kéo đứt nhỏ với một lớp vải không dệt có khả năng thấm nước tốt;
3.5 Kích thước lỗ biểu kiến - O95 (Apparent opening size - O95)
Kích thước lỗ biểu kiến (O95) của vải địa kỹ thuật được quy ước là kích thước đường kính hạt mà khối lượng của nó có 5% lọt qua mặt vải được xác định trên đường cong quan hệ giữa phần trăm lọt sàng và đường kính hạt thông qua quá trình thử nghiệm.
Mẫu thử được căng trong một khung rây, đổ các hạt thủy tinh đã định kích cỡ lên bề mặt vải ĐKT. Lắc và đập khung rây theo phương nằm ngang và phương đứng để cho các hạt thủy tinh lọt qua mẫu thử. Trình tự này được lặp lại trên một mẫu thử với các cỡ hạt thủy tinh khác nhau cho đến khi xác định được kích thước lỗ hổng biểu kiến của vải ĐKT. Mẫu được thử nghiệm ở trạng thái khô.
Việc thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện không khí được duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (21 ± 2) oC.
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
6.1.1 Lấy mẫu và lựa chọn
a) Lấy mẫu đưa về phòng thử nghiệm
Lấy một đoạn vải có chiều rộng chiếm hết chiều khổ của cuộn vải và chiều dài khoảng 4,0 m theo chiều cuộn từ mỗi cuộn vải trong lô mẫu, loại bỏ không nhỏ hơn 2 m phần vải ngoài cùng của cuộn vải (mẫu có thể được lấy từ nhà máy sản xuất, kho hoặc nơi bảo quản ở hiện trường). Trong trường hợp tranh chấp, không sử dụng phần vải xung quanh lõi cuộn vải để thử nghiệm.
b) Phạm vi lựa chọn cắt mẫu thử: cắt một số mẫu thử từ mỗi đoạn vải đã được xác định theo từng hướng. Không lấy mẫu thử trong phạm vi 1 phần 20 chiều rộng của vải hoặc 150 mm tính từ mép vải (biên của cuộn vải).
6.1.2 Số lượng mẫu thử
6.1.2.1 Qui định thông thường
Trên mỗi đoạn vải cắt một tập mẫu thiểu 5 mẫu thử.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 248:1998 về vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8221:2009 về vải địa kỹ thuật − Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8487:2010 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ thấm xuyên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8486:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc bằng phép thử sàng ướt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8485:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8484:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định sức bền kháng thủng bằng phép thử rơi côn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dẫn nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8482:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9138:2012 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo của mối nối
- 1Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 248:1998 về vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8221:2009 về vải địa kỹ thuật − Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8222:2009 về vải địa kỹ thuật − Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8487:2010 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ thấm xuyên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8486:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc bằng phép thử sàng ướt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8485:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8484:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định sức bền kháng thủng bằng phép thử rơi côn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dẫn nước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8482:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9138:2012 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo của mối nối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
- Số hiệu: TCVN8871-6:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
