Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010 quy định phương pháp xác định độ dẫn nước của vải địa kỹ thuật. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá khả năng thoát nước và lọc của vật liệu trong các công trình xây dựng, giao thông và thủy lợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dẫn nước (hệ số thấm) của vải địa kỹ thuật theo phương vuông góc với bề mặt vải, trong điều kiện không có tải trọng ép lên mẫu thử.
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại vải địa kỹ thuật bao gồm vải dệt, vải không dệt và các sản phẩm liên quan đến vải địa kỹ thuật.
- Kết quả thử nghiệm được sử dụng để đánh giá chất lượng sản phẩm, thiết kế hệ thống lọc, thoát nước và kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công công trình.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan sau đây:
- TCVN 8222: Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và thống kê.
- TCVN 8220: Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định chiều dày danh nghĩa.
- Các tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia tương đương khác về kiểm tra đặc tính vật lý và cơ lý của vải địa kỹ thuật trong trường hợp có thỏa thuận bổ sung.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả thử nghiệm:
- Độ dẫn nước (Permittivity): Là lưu lượng nước chảy qua một đơn vị diện tích bề mặt vải địa kỹ thuật dưới một đơn vị cột nước chênh lệch trong một đơn vị thời gian, ký hiệu là ψ (đơn vị tính là giây lũy thừa âm một, ký hiệu là 1/s).
- Hệ số thấm vuông góc (Coefficient of permeability / Hydraulic conductivity): Là tốc độ dòng chảy của nước qua vải địa kỹ thuật dưới tác dụng của gradient thủy lực bằng 1, ký hiệu là k (mét trên giây, m/s). Hệ số này được tính bằng tích của độ dẫn nước và chiều dày danh nghĩa của vải địa kỹ thuật.
- Cột nước chênh lệch (Hydraulic head): Sự chênh lệch về mực nước giữa phía thượng lưu và hạ lưu của mẫu thử trong quá trình đo.
- Chiều dày danh nghĩa (Nominal thickness): Chiều dày của vải địa kỹ thuật được xác định dưới một áp lực tiêu chuẩn quy định theo TCVN 8220.
Điều 4: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý của phương pháp xác định độ dẫn nước được quy định cụ thể như sau:
- Phép thử được thực hiện bằng cách cho một dòng nước sạch, đã được khử khí, chảy qua một hoặc nhiều lớp mẫu vải địa kỹ thuật theo hướng vuông góc với bề mặt mẫu.
- Quá trình đo lưu lượng nước chảy qua mẫu được thực hiện dưới hai dạng điều kiện cột nước:
- Phương pháp cột nước không đổi (Constant head method): Duy trì một cột nước chênh lệch cố định trong suốt thời gian thử nghiệm và đo thể tích nước đi qua mẫu trong một khoảng thời gian xác định.
- Phương pháp cột nước giảm dần (Falling head method): Cho phép cột nước giảm từ một độ cao ban đầu đến một độ cao xác định và đo khoảng thời gian cần thiết để xảy ra sự sụt giảm đó.
- Nước sử dụng trong thử nghiệm phải là nước đã được khử khí để tránh hiện tượng bọt khí bám vào các lỗ rỗng của vải địa kỹ thuật, làm sai lệch kết quả đo độ dẫn nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN NƯỚC
Geotextile – Test method for determination of transimissivity
Lời nói đầu
TCVN 8483 : 2010 được chuyển đổi từ 14 TCN 98 – 1996 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8483 : 2010 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN NƯỚC
Geotextile – Test method for determination of transimissivity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dẫn nước theo mặt phẳng của các loại vải địa kỹ thuật ở trạng thái nén dưới tải trọng nhất định.
TCVN 8220 : 2009, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dày danh định.
TCVN 8222 : 2009, Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.
Trong tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Ứng suất nén chính (Normal compressive stress)
Ứng suất nén chính là ứng suất nén duy nhất vuông góc với bề mặt mẫu thử, tính bằng kilôPascal (kPa); ngoài ra mẫu thử không chịu bất kỳ tác động nào khác, kể cả áp lực nước, lực ma sát của thiết bị kéo của màng đàn hồi …
3.2. Dòng chảy phẳng (In – Plance flow)
Dòng chảy phẳng là dòng chất lỏng chảy thẳng và song song với bề mặt mẫu thử.
3.3. Dung tích dòng chảy phẳng (In – Plane water flow capacity)
Dung tích dòng chảy phẳng là thể tích nước chảy trên một đơn vị chiều rộng mẫu thử ứng với ứng suất nén vuông góc xác định và gradient thủy lực xác định.
3.4. Gradient thủy lực (Hydraulic gradient)
Gradient thủy lực là tỷ số giữa chênh lệch cột nước trên mẫu thử và khoảng cách giữa các điểm đo
Gradient = Dh / DL
Độ dẫn nước của vải địa kỹ thuật được xác định bởi dung tích dòng chảy phẳng trong khoảng thời gian xác định.
5.1. Tiêu chuẩn của nước dùng cho việc thử
Nước dùng cho việc thử phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:
+ Nước dùng cho việc thử phải loại bỏ hoàn toàn các chất cặn cơ học và khử bọt khí trong chân không, hàm lượng ôxy hòa tan trong nước không vượt quá 6 mg / lít và hàm lượng này phải được xác định tại điểm trước khi vào thiết bị thử.
+ Nhiệt độ của nước dùng cho việc thử được khống chế từ 180C đến 220C; khi tính toán kết quả nhiệt độ nước được hiệu chỉnh về 200C.
CHÚ THÍCH:
Bọt khí và các chất cặn trong nước đọng lại trên mẫu thử sẽ làm giảm tính chất thấm của mẫu. Do vậy, nếu không có thiết bị khử bọt khí, phải lọc nước nhiều lần qua một hoặc nhiều lớp vải mịn trước khi dùng.
5.2. Thiết bị đo độ dẫn nước
Trong tiêu chuẩn này giới thiệu hai loại thiết bị đo độ dẫn nước sử dụng hai dạng mẫu thử khác nhau là mẫu thử hình chữ nhật và mẫu thử hình tròn.
- Sơ đồ nguyên lý thiết bị đo độ dẫn đối với mẫu thử hình chữ nhật mô tả ở Hình 5.1.
- Sơ đồ nguyên lý thiết bị đo độ dẫn đối với mẫu thử hình tròn trình bày ở phần Phụ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8482:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-1:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9138:2012 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo của mối nối
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2915/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8222:2009 về vải địa kỹ thuật − Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8482:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-1:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9138:2012 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo của mối nối
- 14Tiêu chuẩn ngành 14TCN 98:1996 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dẫn nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dẫn nước
- Số hiệu: TCVN8483:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
