Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là một phần trong bộ tiêu chuẩn về vải địa kỹ thuật, quy định phương pháp xác định áp lực kháng bục - một chỉ tiêu cơ lý cực kỳ quan trọng để đánh giá khả năng chịu lực cục bộ của vật liệu dưới tác động của áp lực thủy tĩnh hoặc áp lực cơ học trong các công trình hạ tầng.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn, đối tượng và phạm vi hiệu lực của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định áp lực kháng bục của vải địa kỹ thuật bằng thiết bị thử áp lực thủy lực (thường được gọi là thiết bị thử Mullen).
- Phương pháp thử nghiệm này áp dụng cho hầu hết các loại vải địa kỹ thuật hiện nay, bao gồm vải địa kỹ thuật dệt, vải địa kỹ thuật không dệt và các sản phẩm liên quan đến vải địa kỹ thuật (như vải phức hợp).
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các vật liệu có cấu trúc lỗ hở lớn như lưới địa kỹ thuật hoặc các màng chống thấm địa kỹ thuật không có tính chất co giãn tương đồng với vải địa kỹ thuật thông thường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn cốt lõi sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 8220: Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày danh định. Tài liệu này hỗ trợ việc xác định các đặc tính hình học cơ bản của mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm áp lực.
- TCVN 8221: Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích, giúp định lượng và phân loại đặc tính vật lý của mẫu thử.
- TCVN 8222: Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, điều hòa mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm. Đây là tiêu chuẩn nền tảng bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính đại diện và khách quan của mẫu thử nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và cách tính toán kết quả trong quá trình thực hành thí nghiệm:
- Áp lực kháng bục (Bursting pressure): Là áp lực thủy lực lớn nhất tác dụng lên màng đàn hồi và mẫu thử đặt trên màng đàn hồi cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn (bị bục). Đơn vị đo của áp lực kháng bục được tính bằng kilopascal (kPa).
- Áp lực bục của màng đàn hồi (Diaphragm pressure): Là áp lực cần thiết để làm phồng màng đàn hồi đến một độ cao tương ứng với độ phồng của mẫu thử khi bị bục, nhưng được thực hiện trong điều kiện không có mẫu thử ở trên.
- Áp lực kháng bục hiệu chỉnh (Corrected bursting pressure): Là hiệu số giữa tổng áp lực làm bục mẫu thử và áp lực làm phồng màng đàn hồi tại cùng độ phồng đó. Đây là giá trị thực tế phản ánh chính xác khả năng kháng bục của riêng vật liệu vải địa kỹ thuật, loại bỏ sai số do lực cản của màng cao su gây ra.
- Điều 4: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý vận hành của phương pháp thử nghiệm áp lực kháng bục được quy định chi tiết như sau:
- Mẫu thử được kẹp chặt bằng một vòng kẹp hình tròn, phẳng trên một màng đàn hồi (thường được làm bằng chất liệu cao su tổng hợp có độ đàn hồi cao).
- Áp lực chất lỏng (thủy lực) được truyền với tốc độ tăng dần không đổi vào mặt dưới của màng đàn hồi thông qua hệ thống bơm piston hoặc thiết bị tạo áp lực tương đương.
- Dưới tác dụng của áp lực thủy lực, màng đàn hồi phồng lên theo dạng hình cầu, đẩy mẫu thử phồng theo cho đến khi mẫu thử bị bục hoàn toàn.
- Thiết bị đo áp lực tự động sẽ ghi lại giá trị áp lực cực đại tại thời điểm mẫu thử bị bục (đây là tổng áp lực bục).
- Sau khi mẫu bị bục, tiến hành đo áp lực hiệu chỉnh của riêng màng đàn hồi tại độ phồng tương đương để thực hiện phép trừ, từ đó xác định được áp lực kháng bục thực tế của vải địa kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ÁP LỰC KHÁNG BỤC
Geotextile - Standard test method - Part 5: Geotextile - Standard test method for hydraulic bursting strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định áp lực kháng bục của vải địa kỹ thuật.
TCVN 8222:2009, Vải địa kỹ thuật - Qui định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.
3.1 Vải địa kỹ thuật (geotextile):
Vải địa kỹ thuật viết tắt là "vải ĐKT", là loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Vải ĐKT được sử dụng cùng với các loại vật liệu khác nhau: đất, đá, bê tông... trong xây dựng công trình;
3.2 Vải ĐKT không dệt (non woven geotextile):
Vải ĐKT không dệt là loại vải gồm các sợi vải phân bố ngẫu nhiên (không theo một hướng nhất định nào). Các sợi vải được liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim thì gọi là vải không dệt - xuyên kim (needle punched geotextile), bằng phương pháp ép nhiệt thì gọi là vải không dệt - ép nhiệt (heat bonded geotextile), bằng chất kết dính hóa học thì gọi là vải không dệt - hóa dính (chemical bonded geotextile);
3.3 Vải ĐKT dệt (woven geotextile):
Vải ĐKT dệt là loại vải được sản xuất theo phương pháp dệt trong đó các sợi vải hoặc các bó sợi được sắp xếp theo hai phương vuông góc với nhau;
3.4 Vải ĐKT phức hợp (composite geotextile):
Vải ĐKT phức hợp là loại vải được kết hợp bởi các bó sợi polyester có cường độ chịu kéo cao và độ giãn dài kéo đứt nhỏ với một lớp vải không dệt có khả năng thấm nước tốt;
3.5 Áp lực kháng bục (Bursting Strength)
Áp lực kháng bục là giá trị áp lực lớn nhất tác động lên mặt vải, tính bằng kilopascal (kPa) nhận được đến khi mẫu bị phá vỡ hoàn toàn.
Mẫu thử được kẹp giữa ngàm kẹp hình vành khăn và màng ngăn (màng ngăn có thể giãn ra được) của thiết bị thử nghiệm tạo áp lực nén. Dưới áp lực nén tác động lên màng ngăn làm cho mẫu vải bị biến dạng đến bục (phá vỡ). Từ đó xác định được giá trị lực kháng bục là giá trị áp lực nén lớn nhất để làm mẫu thử bị bục được ghi lại trên đồ thị hoặc trên đồng hồ áp lực của thiết bị.
CHÚ THÍCH: thí nghiệm áp dụng đối với vải ĐKT không dệt, đối với vải ĐKT dệt cường độ chịu kéo không lớn hơn 40 kN/m.
Việc thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện không khí được duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5)% và nhiệt độ (21 ± 2) oC.
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
6.1.1 Lấy mẫu và lựa chọn
a) Lấy mẫu đưa về phòng thử nghiệm
Lấy một đoạn vải có chiều rộng chiếm hết chiều khổ của cuộn vải và chiều dài khoảng 4,0 m theo chiều cuộn từ mỗi cuộn vải trong lô mẫu, loại bỏ không nhỏ hơn 2 m phần vải ngoài cùng của cuộn vải (mẫu có thể được lấy từ nhà máy sản xuất, kho hoặc nơi bảo quản ở hiện trường). Trong trường hợp tranh chấp, không sử dụng phần vải xung quanh lõi cuộn vải để thử nghiệm.
b) Phạm vi lựa chọn cắt mẫu thử: cắt một số mẫu thử từ mỗi đoạn vải đã được xác định theo từng hướng. Không lấy mẫu thử trong phạm vi 1 phần 20 chiều rộng của vải hoặc 150 mm tính từ mép vải (biên của cuộn vải).
6.1.2 Số lượng thử
6.1.2.1 Qui định thông thường
Trên mỗi đoạn vải cắt một tập mẫu tối thiểu 5 mẫu thử.
6.1.2.2 Khi có sự tranh chấp hoặc có quy định và thỏa thuận khác trong yêu cầu kỹ thuậ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 248:1998 về vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8221:2009 về vải địa kỹ thuật − Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8487:2010 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ thấm xuyên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8486:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc bằng phép thử sàng ướt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8485:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8484:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định sức bền kháng thủng bằng phép thử rơi côn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dẫn nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8482:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9138:2012 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo của mối nối
- 1Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 248:1998 về vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8221:2009 về vải địa kỹ thuật − Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8222:2009 về vải địa kỹ thuật − Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8487:2010 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ thấm xuyên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8486:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc bằng phép thử sàng ướt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8485:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8484:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định sức bền kháng thủng bằng phép thử rơi côn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dẫn nước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8482:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9138:2012 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo của mối nối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
- Số hiệu: TCVN8871-5:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
