Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8222:2009 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc cơ bản về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê đối với vải địa kỹ thuật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các đơn vị thiết kế, thi công và thí nghiệm nắm vững quy trình thực hiện chuẩn xác.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các hướng dẫn chung về phương pháp lấy mẫu để gửi tới phòng thí nghiệm (mẫu phòng thí nghiệm) và phương pháp cắt các mẫu thử từ mẫu phòng thí nghiệm.
- Quy định các phương pháp xử lý số liệu thống kê nhằm đánh giá các kết quả thử nghiệm cơ lý của vải địa kỹ thuật và các sản phẩm liên quan.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại vải địa kỹ thuật (vải dệt, vải không dệt, vải hỗn hợp) và các sản phẩm liên quan đến vải địa kỹ thuật được sử dụng trong xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, đê điều và các công trình hạ tầng khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 quy định về các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp thử vải địa kỹ thuật. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 đưa ra các định nghĩa chuẩn xác để thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện quy trình lấy mẫu và thử nghiệm:
- Lô sản phẩm (Lot/Batch): Là lượng sản phẩm được xác định bởi một đơn vị sản xuất, có cùng quy cách, đặc tính kỹ thuật và được sản xuất trong cùng một điều kiện công nghệ liên tục.
- Cuộn sản phẩm (Roll): Là một đơn vị bao gói của vải địa kỹ thuật, thường có dạng hình trụ tròn.
- Mẫu phòng thí nghiệm (Laboratory sample): Là phần vải địa kỹ thuật có kích thước đủ lớn được cắt ra từ một cuộn sản phẩm trong lô để gửi đến phòng thí nghiệm tiến hành các thử nghiệm cần thiết.
- Mẫu thử (Specimen): Là một phần của mẫu phòng thí nghiệm được cắt theo kích thước và hình dạng quy định cụ thể để trực tiếp thực hiện một phép thử đơn lẻ.
- Giá trị trung bình (Mean value): Là trị số trung bình cộng của các kết quả thử nghiệm thu được trên các mẫu thử.
- Độ lệch chuẩn (Standard deviation): Là chỉ số đo mức độ phân tán của các kết quả thử nghiệm xung quanh giá trị trung bình.
- Hệ số biến động (Coefficient of variation): Là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị trung bình, biểu thị bằng phần trăm, thể hiện mức độ đồng đều của sản phẩm.
- Nguyên tắc chung về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật lấy mẫu nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm:
- Nguyên tắc chọn cuộn mẫu: Việc chọn các cuộn sản phẩm để lấy mẫu phải được thực hiện một cách ngẫu nhiên từ lô sản phẩm cần kiểm tra. Số lượng cuộn cần lấy mẫu được quy định cụ thể tùy thuộc vào quy mô của lô sản phẩm hoặc theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
- Vị trí cắt mẫu phòng thí nghiệm: Khi cắt mẫu từ cuộn sản phẩm được chọn, phải loại bỏ ít nhất hai mét đầu tiên của cuộn vải (lớp ngoài cùng) để tránh những sai lệch do tác động của môi trường hoặc hư hỏng cơ học trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
- Kích thước mẫu phòng thí nghiệm: Mẫu cắt ra phải có chiều rộng bằng toàn bộ chiều rộng khổ vải của cuộn sản phẩm và có chiều dài đủ để cắt các mẫu thử cho tất cả các phép thử yêu cầu.
- Yêu cầu bảo quản mẫu: Mẫu sau khi cắt phải được bao gói cẩn thận, ghi nhãn rõ ràng (bao gồm tên sản phẩm, số lô, số cuộn, ngày lấy mẫu) và bảo quản trong điều kiện khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và các nguồn nhiệt cao trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
- Chuẩn bị mẫu thử: Việc cắt mẫu thử từ mẫu phòng thí nghiệm phải tuân thủ sơ đồ phân bố mẫu thử, tránh cắt sát biên vải (thường cách biên ít nhất 100 mm) và tránh các vị trí vải bị lỗi cục bộ như nhăn, rách, hoặc không đều màu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT − QUI ĐỊNH CHUNG VỀ LẤY MẪU, THỬ MẪU VÀ XỬ LÝ THỐNG KÊ
Geotextile - General requirement of sampling testing and statistical analysis
Tiêu chuẩn này quy định cách lấy mẫu và điều hòa mẫu cho tất cả các loại vải địa kỹ thuật dạng dệt, dạng không dệt, dạng phức hợp; màng địa kỹ thuật và lưới địa kỹ thuật.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Vải địa kỹ thuật (geotextile)
Loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có các chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Vải địa kỹ thuật được sử dụng cùng với các vật liệu khác như: đất, đá, bêtông,... trong xây dựng công trình.
3.2. Màng địa kỹ thuật (geomembrane)
Màng địa kỹ thuật (còn gọi là vải chống thấm) là sản phẩm polyme tổng hợp ở dạng cuộn hoặc tấm, có hệ số thấm rất thấp (K = 10-12 cm/s ¸ 10-16 cm/s), được sử dụng để chống thấm cho công trình.
3.3. Lưới địa kỹ thuật (geonet)
Lưới địa kỹ thuật được chế tạo từ các Polyme tổng hợp như PolyPropylen (PP), Polyetylen (PE) và PolyEtylen -Terelat (PET) dưới dạng tấm phẳng có lỗ hình vuông, chữ nhật hoặc oval, kích thước lỗ thay đổi tuỳ theo loại lưới có tác dụng cài chặt với đá, sỏi , đất… sử dụng trong gia cố cơ bản, ổn định nền, chống xói lở.
3.4. Mẻ mẫu (samples)
Tập hợp các mẫu được lấy từ cùng một lô hoặc một đợt sản xuất theo qui trình lấy mẫu.
3.5. Mẫu thử (specimen)
Mẫu được lấy từ một mẻ mẫu dùng để thử các chỉ tiêu nhất định.
4.1. Yêu cầu lấy mẫu
Từ lô sản phẩm chọn lấy mẻ mẫu.
Từ mẻ mẫu chọn lấy mẫu thử.
Kết quả thử chỉ có giá trị đối với mẻ mẫu đó.
Mẫu thử được ký hiệu và bảo quản theo quy định tại mục 4.5
4.2. Thiết bị lấy mẫu
Dụng cụ cắt
+ Kéo cắt vải bản to, sắc.
+ Dao bấm bản to, mũi nhọn, kèm hộp dao thay thế
+ Kìm cắt mũi nhọn.
Dụng cụ đo
+ Thước dây loại 30 m.
+ Thước nhôm thẳng loại 3 m
+ Thước nhựa 1 m
+ Thước đo góc
+ Eke
+ Compa
Dụng cụ ghi ký hiệu:
+ Các loại bút màu.
+ Sơn các màu.
CHÚ THÍCH: Không dùng bút, sơn có sử dụng dung môi pha màu hoà tan vật liệu.
Dụng cụ chế tạo mẫu thử
+ Các loại khuôn lấy mẫu.
+ Bàn ép, kích thuỷ lực hoặc kích quay tay.
Thiết bị điều hoà mẫu
+ Tủ sấy khô có nhiệt độ ≥100 oC
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8222:2009 về vải địa kỹ thuật − Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
- Số hiệu: TCVN8222:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
