Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8482:2010 quy định phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm của vải địa kỹ thuật. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ bền thời tiết của vật liệu trong điều kiện mô phỏng môi trường thực tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm để xác định khả năng chống chịu của vải địa kỹ thuật dưới tác động đồng thời của tia cực tím (UV), nhiệt độ cao và độ ẩm (dưới dạng ngưng tụ hoặc phun nước).
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại vải địa kỹ thuật bao gồm vải dệt, vải không dệt, vải phức hợp và các sản phẩm liên quan được sử dụng trong xây dựng công trình giao thông, thủy lợi và môi trường.
- Mục đích của thử nghiệm là đánh giá mức độ suy giảm tính chất cơ lý (cụ thể là độ bền kéo và độ giãn dài) của vật liệu sau một thời gian tiếp xúc với các tác nhân thời tiết nhân tạo, từ đó dự báo tuổi thọ và tính ổn định của công trình khi bị phơi lộ ngoài trời.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan sau đây:
- TCVN 8222 (Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu).
- TCVN 8221 (Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật) hoặc các tiêu chuẩn xác định cường độ kéo giật tương đương.
- Các tiêu chuẩn quốc tế về vận hành thiết bị thử nghiệm thời tiết nhân tạo sử dụng nguồn sáng xenon-arc hoặc đèn huỳnh quang tử ngoại (như ASTM G154, ISO 4892) để đảm bảo tính đồng bộ về thiết bị và quy trình vận hành.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm: Là khả năng của vải địa kỹ thuật chống lại sự lão hóa, phân hủy cấu trúc polyme dưới tác động của ánh sáng mặt trời (đặc biệt là tia UV), nhiệt độ môi trường và độ ẩm trong quá trình lưu kho hoặc thi công lộ thiên.
- Mẫu đối chứng (Control specimen): Là mẫu vải địa kỹ thuật được lưu giữ trong điều kiện tiêu chuẩn, hoàn toàn không tiếp xúc với nguồn bức xạ UV và các tác nhân thử nghiệm, dùng làm cơ sở đối chiếu kết quả.
- Mẫu thử nghiệm (Exposed specimen): Là mẫu vải địa kỹ thuật được đặt vào buồng thử nghiệm thời tiết nhân tạo và chịu tác động của tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm theo chu kỳ quy định.
- Độ bền kéo giữ lại (Retained strength): Tỷ lệ phần trăm giữa độ bền kéo của mẫu sau khi thử nghiệm lão hóa so với độ bền kéo của mẫu đối chứng ban đầu. Chỉ số này phản ánh trực tiếp khả năng kháng thời tiết của vật liệu.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)
- Các mẫu thử vải địa kỹ thuật được tiếp xúc với nguồn ánh sáng nhân tạo (thường là đèn huỳnh quang tử ngoại UV hoặc đèn Xenon) trong buồng thử nghiệm có kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm theo các chu kỳ tuần hoàn (xen kẽ giữa chu kỳ chiếu sáng khô và chu kỳ ngưng tụ ẩm không chiếu sáng).
- Sau một khoảng thời gian tiếp xúc xác định (ví dụ: 150 giờ, 300 giờ hoặc theo yêu cầu cụ thể của tiêu chuẩn dự án), các mẫu thử được lấy ra khỏi buồng thử nghiệm và tiến hành điều hòa trong môi trường phòng thí nghiệm tiêu chuẩn.
- Tiến hành thử nghiệm kéo đứt đối với cả hai nhóm: nhóm mẫu đã qua thử nghiệm lão hóa thời tiết và nhóm mẫu đối chứng chưa qua thử nghiệm.
- Khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm được biểu thị bằng phần trăm cường độ chịu kéo còn lại của vật liệu. Chỉ số phần trăm giữ lại càng cao chứng tỏ vật liệu có khả năng kháng thời tiết càng tốt và ít bị suy giảm chất lượng dưới tác động của môi trường tự nhiên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU TIA CỰC TÍM, NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
Geotextile – Test method for determination of resistance to degradation by Ultraviolet light, Temperature and Humidity
Lời nói đầu
TCVN 8482 : 2010 được chuyển đổi từ 14 TCN 99 – 1996 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8482 : 2010 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU TIA CỰC TÍM, NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
Geotextile – Test method for determination of resistance to degradation by Ultraviolet light, Temperature and Humidity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm của tất cả các loại vải địa kỹ thuật
TCVN 8222 : 2009, Vải địa kỹ thuật – Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.
TCVN 8485 : 2010, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài.
Trong tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Vải Địa kỹ thuật (Geotextile)
Vải Địa kỹ thuật là các loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt, dạng phức hợp, có các chức năng: gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Chúng được sử dụng với các vật liệu khác như: đất, đá, bê tông, … trong xây dựng công trình.
3.2. Mật độ chiếu xạ (Spectral irradiance)
Mật độ chiếu xạ là năng lượng tính bằng Watt của đèn chiếu xạ, chiếu trên một mét vuông bề mặt (w/m2).
Các mẫu vải địa kỹ thuật được chiếu tia cực tím theo chu kỳ xác định, trong điều kiện độ ẩm và nhiệt độ xác định. Sau đó thử lại các tính chất kéo và so sánh với giá trị các tính chất kéo ban đầu để đánh giá khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm của vật liệu.
5.1. Thiết bị thử các tính chất kéo của vải kỹ thuật
Cấu tạo, nguyên lý vận hành và yêu cầu chung của thiết bị thử các tính chất kéo của vải địa kỹ thuật theo quy định của TCVN 8485 : 2010; mục 5.
5.2. Thiết bị lấy mẫu
Gồm có khuôn lấy mẫu và các dụng cụ lấy dấu, đo, cắt.
5.3. Buồng chiếu xạ
Buồng chiếu xạ được trang bị các thiết bị sau:
5.3.1. Đèn chiếu tia cực tím (UltraViolet Light): Để bảo đảm sự tương đương về bước sóng và mật độ chiếu xạ của đèn so với ánh sáng mặt trời người ta sử dụng một trong hai loại đèn sau để chiếu tia cực tím.
a) Đèn hồ quang xenon cực tím (UV, xenon-arc):
Đèn hồ quang xenon cực tím có các thông số kỹ thuật ghi trong Bảng 5.3.1a
Bảng 5.3.1a – Các thông số kỹ thuật của đèn hồ quang xenon cực tím
| Bước sóng (l) nm |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8486:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc bằng phép thử sàng ướt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8484:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định sức bền kháng thủng bằng phép thử rơi côn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dẫn nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-1:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9138:2012 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo của mối nối
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2915/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8222:2009 về vải địa kỹ thuật − Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8486:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc bằng phép thử sàng ướt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8485:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8484:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định sức bền kháng thủng bằng phép thử rơi côn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dẫn nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-1:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9138:2012 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo của mối nối
- 16Tiêu chuẩn ngành 14TCN99:1996 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím và nhiệt độ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8482:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm
- Số hiệu: TCVN8482:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
