Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 quy định phương pháp xác định lực xé rách hình thang của vải địa kỹ thuật. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ lý quan trọng nhằm đánh giá khả năng kháng xé của vật liệu dưới tác động của ngoại lực trong quá trình thi công và vận hành các công trình hạ tầng, giao thông, thủy lợi.
1. Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vải địa kỹ thuật dệt và không dệt. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại lưới địa kỹ thuật hoặc màng chống thấm trừ khi có quy định riêng biệt phối hợp.
- Tài liệu viện dẫn: Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng bao gồm TCVN 8220 (Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày danh định), TCVN 8221 (Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích) và TCVN 8222 (Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, thử nghiệm và thống kê).
2. Thuật ngữ, định nghĩa và nguyên lý thử nghiệm
- Lực xé rách hình thang (Trapezoid tearing strength): Là lực kéo lớn nhất ghi nhận được trong quá trình xé rách mẫu thử dọc theo đường vạch sẵn hình thang dưới các điều kiện quy định.
- Nguyên lý thử nghiệm: Một mẫu thử hình chữ nhật được vạch sẵn một hình thang cân. Mẫu được kẹp chặt dọc theo hai cạnh bên không song song của hình thang bằng hai má kẹp của máy thử kéo. Một lực kéo tăng dần liên tục được tác dụng lên mẫu thử thông qua sự chuyển động của má kẹp, làm cho vết cắt ban đầu lan rộng và xé rách hoàn toàn mẫu thử. Lực xé rách lớn nhất được ghi lại tự động.
3. Thiết bị, dụng cụ thử nghiệm
- Máy thử kéo (CRE): Sử dụng máy thử kéo có tốc độ giãn dài không đổi, có khả năng đo và ghi lại lực kéo tác dụng lên mẫu thử với độ chính xác cao. Tốc độ dịch chuyển của má kẹp động phải được duy trì ổn định ở mức 300 mm/phút ± 10 mm/phút.
- Má kẹp: Hai má kẹp của máy thử kéo phải có bề mặt phẳng, nhẵn để tránh làm hỏng mẫu tại vị trí kẹp. Kích thước tối thiểu của má kẹp là 50,8 mm x 76,2 mm, đảm bảo kẹp chặt toàn bộ chiều rộng của mẫu thử dọc theo đường vạch hình thang.
- Khuôn cắt mẫu hoặc dưỡng hình thang: Dùng để đánh dấu và cắt mẫu thử theo đúng kích thước hình thang tiêu chuẩn quy định.
4. Chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu
- Lấy mẫu: Mẫu được lấy theo quy định tại TCVN 8222. Tránh lấy mẫu ở các vị trí sát biên vải hoặc bị hư hỏng cơ học trong quá trình vận chuyển.
- Số lượng mẫu thử: Cần chuẩn bị ít nhất 10 mẫu thử, trong đó có 5 mẫu thử theo chiều dọc (chiều cuộn - MD) và 5 mẫu thử theo chiều ngang (chiều khổ - CMD).
- Kích thước mẫu: Mỗi mẫu thử có dạng hình chữ nhật với kích thước chiều rộng 76,2 mm và chiều dài 201,6 mm. Trên mẫu thử, tiến hành vạch một hình thang cân có đáy lớn 100 mm, đáy nhỏ 25 mm và chiều cao 76,2 mm. Một vết cắt mồi dài 15 mm được thực hiện tại tâm của đáy nhỏ hình thang, vuông góc với đáy nhỏ.
- Điều hòa mẫu: Mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn (nhiệt độ 20 độ C ± 2 độ C và độ ẩm tương đối 65% ± 5%) trong thời gian tối thiểu là 24 giờ trước khi tiến hành thử nghiệm.
5. Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Cài đặt thiết bị: Điều chỉnh khoảng cách giữa hai má kẹp ban đầu (khoảng cách định vị) là 25 mm ± 1 mm. Thiết lập tốc độ kéo của máy là 300 mm/phút.
- Kẹp mẫu thử: Đặt mẫu thử vào má kẹp sao cho hai đường vạch bên của hình thang trùng khít với mép trong của hai má kẹp. Kẹp chặt mẫu thử để đảm bảo không bị trượt trong suốt quá trình kéo xé.
- Vận hành máy: Khởi động máy thử kéo và cho máy hoạt động cho đến khi mẫu thử bị xé rách hoàn toàn.
- Ghi nhận kết quả: Ghi lại giá trị lực xé rách lớn nhất (tính bằng Newton) xuất hiện trong quá trình xé. Nếu mẫu thử bị trượt khỏi má kẹp hoặc bị đứt tại mép má kẹp với giá trị lực thấp bất thường, kết quả đó phải bị loại bỏ và tiến hành thử lại trên mẫu mới.
6. Tính toán kết quả và báo cáo thử nghiệm
- Tính toán kết quả: Tính giá trị trung bình lực xé rách hình thang cho cả hai chiều dọc (MD) và chiều ngang (CMD). Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất hoặc theo quy định cụ thể của tiêu chuẩn sản phẩm.
- Báo cáo thử nghiệm: Báo cáo phải bao gồm đầy đủ các thông tin như: Tên đơn vị thử nghiệm, thông tin chi tiết về mẫu vải địa kỹ thuật (loại vải, nhà sản xuất, ký hiệu), viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 8871-2:2011, số lượng mẫu thử của mỗi chiều, giá trị lực xé rách trung bình của từng chiều, các hiện tượng bất thường xảy ra trong quá trình thử nghiệm (nếu có) và ngày thực hiện thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH LỰC XÉ RÁCH HÌNH THANG
Geotextile - Standard test method - Part 2: Geotextile - Standard test method for trapezoid tearing strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực xé rách hình thang của vải địa kỹ thuật.
TCVN 8222:2009, Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.
3.1. Vải địa kỹ thuật (geotextile):
Vải địa kỹ thuật viết tắt là "vải ĐKT", là loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Vải ĐKT được sử dụng cùng với các loại vật liệu khác như: đất, đá, bê tông... trong xây dựng công trình;
3.2. Vải ĐKT không dệt (non woven geotextile):
Vải ĐKT không dệt là loại vải gồm các sợi vải phân bố ngẫu nhiên (không theo một hướng nhất định nào). Các sợi vải được liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim thì gọi là vải không dệt - xuyên kim (needle punched geotextile), bằng phương pháp ép nhiệt thì gọi là vải không dệt - ép nhiệt (heat bonded geotextile), bằng chất kết dính hóa học thì gọi là vải không dệt - hóa dính (chemical bonded geotextile);
3.3. Vải ĐKT dệt (woven geotextile):
Vải ĐKT dệt là loại vải được sản xuất theo phương pháp dệt trong đó các sợi vải hoặc các bó sợi được sắp xếp theo hai phương vuông góc với nhau;
3.4. Vải ĐKT phức hợp (composite geotextile):
Vải ĐKT phức hợp là loại vải được kết hợp bởi các bó sợi polyester có cường độ chịu kéo cao và độ giãn dài kéo đứt nhỏ với một lớp vải không dệt có khả năng thấm nước tốt;
3.5. Chiều khổ (Cross - Machine direction):
Chiều khổ của vải ĐKT là hướng trong mặt phẳng của vải vuông góc với hướng chế tạo;
3.6. Chiều cuộn (Machine direction):
Chiều cuộn của vải ĐKT là hướng trong mặt phẳng của vải song song với hướng chế tạo.
3.7. Lực xé rách hình thang (Trapezoid tearing strength)
Lực xé rách hình thang là lực kéo lớn nhất, tính bằng Niutơn (N) nhận được trong quá trình kéo cho tới khi mẫu thử đứt hoàn toàn.
Mẫu thử được kẹp hết chiều rộng bằng hai ngàm kẹp và bị kéo với tốc độ không đổi đến khi mẫu thử đứt hoàn toàn. Ghi lại lực kéo và biến dạng của mẫu thử trên thiết bị thử nghiệm. Từ đó xác định được lực xé rách hình thang ứng với giá trị của lực kéo lớn nhất theo từng chiều của cuộn vải.
Việc thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện không khí được duy trì ở độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (21 ± 2) oC.
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
6.1.1. Lấy mẫu và lựa chọn
a) Lấy mẫu đưa về phòng thử nghiệm
Lấy một đoạn vải có chiều rộng chiếm hết chiều khổ của cuộn vải và chiều dài khoảng 4,0 m theo chiều cuộn từ mỗi cuộn vải trong lô mẫu, loại bỏ không nhỏ hơn 2 m phần vải ngoài cùng của cuộn vải (mẫu có thể được lấy từ nhà máy sản xuất, kho hoặc nơi bảo quản ở hiện trường). Trong trường hợp tranh chấp, không sử dụng phần vải xung quanh lõi cuộn vải để thử nghiệm.
b) Phạm vi lựa chọn cắt mẫu thử: cắt một số mẫu thử từ mỗi đoạn vải đã được xác định theo từng hướng. Không lấy mẫu thử trong phạm vi 1 phần 20 chiều rộng của vải hoặc 150 mm tính từ mép vải (biên của cuộn vải).
6.1.2. Số lượng mẫu thử
6.1.2.1. Quy định thông thường
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 248:1998 về vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8221:2009 về vải địa kỹ thuật − Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8487:2010 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ thấm xuyên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8486:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc bằng phép thử sàng ướt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8484:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định sức bền kháng thủng bằng phép thử rơi côn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dẫn nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8482:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9138:2012 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo của mối nối
- 1Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 248:1998 về vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8221:2009 về vải địa kỹ thuật − Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8222:2009 về vải địa kỹ thuật − Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8487:2010 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ thấm xuyên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8486:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc bằng phép thử sàng ướt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8484:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định sức bền kháng thủng bằng phép thử rơi côn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8483:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dẫn nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8482:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khả năng chịu tia cực tím, nhiệt độ và độ ẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-6:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-5:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định áp lực kháng bục
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-4:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-3:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định lực xuyên thủng CBR
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9138:2012 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo của mối nối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8871-2:2011 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định lực xé rách hình thang
- Số hiệu: TCVN8871-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
