Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6679:2008 (hoàn toàn tương đương với ISO 10315:2000) là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về phương pháp sắc ký khí nhằm xác định hàm lượng nicotin trong phần ngưng tụ của khói thuốc lá. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thử nghiệm và cơ quan kiểm định nắm rõ quy trình chuẩn bị và nguyên lý thực hiện.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí để xác định hàm lượng nicotin trong phần ngưng tụ của khói thuốc lá (tổng chất hạt ngưng tụ).
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng đối với các mẫu khói thuốc lá thu được từ việc hút thuốc bằng máy hút thuốc thử nghiệm thông thường theo quy trình chuẩn.
- Tiêu chuẩn cho phép xác định chính xác lượng nicotin, một thành phần hóa học quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tính chất độc học của sản phẩm thuốc lá.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 5078 (ISO 3308): Quy định về máy hút thuốc lá thử nghiệm thông thường, bao gồm các định nghĩa và điều kiện chuẩn cho quá trình hút thuốc.
- TCVN 6680 (ISO 4387): Quy định phương pháp xác định tổng chất hạt và chất ngưng tụ khô không chứa nicotin (NFDPM) bằng máy hút thuốc thử nghiệm thông thường.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa trong toàn bộ quy trình từ khâu hút thuốc, thu hồi mẫu cho đến khâu phân tích hóa lý.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp dựa trên nguyên lý hòa tan và phân tách sắc ký khí:
- Phần ngưng tụ của khói thuốc lá (thu được trên bẫy lọc sau quá trình hút thuốc thử nghiệm) được hòa tan hoàn toàn trong một dung môi thích hợp. Dung môi này đã được thêm sẵn một lượng chất chuẩn nội xác định.
- Hàm lượng nicotin trong dung dịch mẫu sau đó được định lượng bằng kỹ thuật sắc ký khí (GC).
- Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký phù hợp, và việc phát hiện nicotin được thực hiện bằng detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc detector chọn lọc nitơ-phốt pho (NPD).
- Điều 4: Thuốc thử và dung dịch chuẩn
- Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của các hóa chất và thuốc thử được sử dụng để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của kết quả phân tích:
- Dung môi hòa tan: Sử dụng propan-2-ol (isopropanol) có độ tinh khiết hóa học cao (tối thiểu 99%), hạn chế tối đa hàm lượng nước để tránh ảnh hưởng đến quá trình sắc ký.
- Chất chuẩn nội: Có thể lựa chọn các chất như anabasin, n-octadecane hoặc carvon với độ tinh khiết không dưới 99%. Chất chuẩn nội đóng vai trò kiểm soát sai số trong quá trình tiêm mẫu và phân tích.
- Dung dịch chuẩn nội: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan chất chuẩn nội vào dung môi propan-2-ol với nồng độ quy định, dùng để pha loãng mẫu và chất chuẩn hiệu chuẩn.
- Nicotin chuẩn: Sử dụng nicotin có độ tinh khiết tối thiểu 98% (hoặc được hiệu chính theo độ tinh khiết thực tế). Nicotin chuẩn cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp (từ 0 độ C đến 4 độ C) và tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự phân hủy.
- Dung dịch hiệu chuẩn (đường chuẩn): Được chuẩn bị bằng cách pha loãng nicotin chuẩn trong dung dịch chuẩn nội để tạo ra một dãy các dung dịch có nồng độ nicotin khác nhau, bao phủ dải nồng độ dự kiến của mẫu phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH NICOTIN TRONG PHẦN NGƯNG TỤ CỦA KHÓI THUỐC – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Cigarettes – Determination of nicotine in smoke condensates - Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 6679 : 2008 thay thế TCVN 6679 : 2000;
TCVN 6679 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 10315 : 2000. đính chính kỹ thuật 1 : 2000;
TCVN 6679 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH NICOTIN TRONG PHẦN NGƯNG TỤ CỦA KHÓI THUỐC – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Cigarettes – Determination of nicotine in smoke condensates - Gas chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nicotin trong phần ngưng tụ khói thuốc lá bằng sắc ký khí. Việc hút thuốc và thu lấy luồng khói chính thông thường được tiến hành theo TCVN 6680 (ISO 4387). Tuy nhiên, phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để xác định nicotin trong phần ngưng tụ của khói thuốc lá thu được bằng phương pháp phi tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Ở những nước không có điều kiện sử dụng phương pháp sắc ký khí thì tham khảo TCVN 7098 (ISO 3400) để xác định lượng nicotin alkaloid tổng số. Trong những trường hợp này, các giá trị thu được bằng phương pháp mô tả trong TCVN 7098 (ISO 3400) phải kèm theo chú thích trong biểu thị kết quả.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6680 (ISO 4387), Thuốc lá điếu – Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường.
TCVN 6681 (ISO 13276), Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá – Xác định độ tinh khiết của nicotin – Phương pháp khối lượng sử dụng axit tungstosilixic.
Hòa tan vào trong dung môi chứa chất chuẩn nơi phần khói ngưng tụ từ luồng khói chính. Xác định hàm lượng nicotin của một phần dung dịch bằng phương pháp sắc ký khí và tính hàm lượng nicotin trong toàn bộ phần ngưng tụ của khói thuốc.
Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích.
4.1. Khí mang: Heli hoặc nitơ có độ tinh khiết cao.
4.2. Khí phụ trợ: Không khí và hydro có độ tinh khiết cao dùng cho detector ion hóa ngọn lửa.
4.3. Propan-2-ol, có hàm lượng nước tối đa 1,0 mg/l.
4.4. Chất chuẩn nội: n-heptadecan hoặc quinaldin (độ tinh khiết ít nhất 99 %).
Có thể sử dụng carvon, n-octadecan hoặc các chất chuẩn nội thích hợp sau khi đánh giá độ tinh khiết và xác định chất chuẩn nội không cùng giải hấp với các hợp chất khác trong dịch chiết khói. Diện tích pic của chất chuẩn nội trên mẫu phải được kiểm soát về sự ổn định. Trong trường hợp thấy không ổn định, cần thực hiện phép phân tích dịch chiết mẫu khói thuốc không có chất chuẩn nội trong dung dịch chiết để khẳng định sự không có mặt của pic trong dịch rửa giải chất chiết khói ở cùng một thời điểm như chất chuẩn nội (xem điều 9).
4.5. Dung môi chiết: propan-2-ol (4.3) chứa nồng độ chất chuẩn nội phù hợp (4.4) thông thường trong dải nồng độ từ 0,2 mg/ml đến 0,5 mg/ml.
Dung môi không được bảo quản trong phòng thử nghiệm kiểm soát nhiệt độ thì phải được đưa về nhiệt độ cân bằng 22 0C ± 2 0C trước khi sử dụng.
4.6. Chất đối chứng: nicotin đã biết độ tin
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 26-01:2003 về thuốc lá điếu - Bình hút cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6676:2008 (ISO 4389 : 2000) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6683:2000 (ISO 12194 : 1995) về thuốc lá nguyên liệu - Xác định kích cỡ mảnh lá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6938:2001 (CORESTA 43:1997) về Thuốc lá sợi - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6942:2001 (CORESTA 31:1991) về Thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc diệt chồi Pendimethalin (Accotab, Stomp) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 26-01:2003 về thuốc lá điếu - Bình hút cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6676:2008 (ISO 4389 : 2000) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6683:2000 (ISO 12194 : 1995) về thuốc lá nguyên liệu - Xác định kích cỡ mảnh lá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-1:2001 (ISO 10362-1:1999) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6938:2001 (CORESTA 43:1997) về Thuốc lá sợi - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6942:2001 (CORESTA 31:1991) về Thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc diệt chồi Pendimethalin (Accotab, Stomp) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7098:2002 (ISO 3400 : 1997) về Thuốc lá điếu - Xác định alkaloit trong phần ngưng tụ khói - Phương pháp đo phổ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6681:2000 (ISO 13276:1997) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định độ tinh khiết của nicotin - Phương pháp khối lượng sử dụng axit tungstosilixic
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7096:2002 (ISO 3308:2000) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Định nghĩa và các điều kiện chuẩn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6679:2022 (ISO 10315:2021) về Thuốc lá điếu - Xác định nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính - Phương pháp sắc ký khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6679:2008 (ISO 10315 : 2000) về Thuốc lá - Xác định nicotin trong phần ngưng tụ của khói thuốc - Phương pháp sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN6679:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
