Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7098:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3400:1997) quy định phương pháp đo phổ để xác định hàm lượng alkaloit trong phần ngưng tụ khói thuốc lá điếu. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng và kiểm soát các chỉ tiêu độc hại của sản phẩm thuốc lá tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp đo phổ tử ngoại để xác định hàm lượng alkaloit tổng số, được biểu thị dưới dạng nicotin, có trong phần ngưng tụ khói thuốc lá điếu.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho các mẫu khói thuốc lá thu được từ quy trình hút thử nghiệm bằng máy hút khói thông thường (theo các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan).
- Tiêu chuẩn cũng lưu ý rằng mặc dù phương pháp đo phổ là phương pháp chuẩn mực và có độ lặp lại cao, kết quả đo có thể bao gồm cả một số hợp chất base chứa nitơ khác ngoài nicotin nếu chúng có cùng khả năng hấp thụ ánh sáng ở bước sóng thử nghiệm.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 5078 (ISO 3308): Máy hút thuốc lá thử nghiệm thông thường - Định nghĩa và các điều kiện chuẩn.
- TCVN 6680 (ISO 4387): Thuốc lá điếu - Xác định chất ngưng tụ khô tổng số và không chứa nicotin bằng máy hút khói thử nghiệm thông thường.
- TCVN 6684 (ISO 8243): Thuốc lá điếu - Lấy mẫu.
Nguyên tắc phân tích hóa lý của phương pháp đo phổ được quy định cụ thể qua các bước kỹ thuật tuần tự sau:
- Chiết tách ban đầu: Phần ngưng tụ khói thuốc lá bám trên bẫy sợi thủy tinh (sau quá trình hút máy) được hòa tan và chiết tách bằng dung dịch axit sulfuric loãng. Quá trình này giúp chuyển hóa toàn bộ các alkaloit tự do trong khói thuốc thành dạng muối sunfat bền vững trong môi trường axit.
- Chưng cất giải phóng alkaloit: Tiến hành kiềm hóa dung dịch chiết bằng dung dịch natri hydroxit dư để giải phóng các alkaloit về dạng base tự do. Sau đó, thực hiện quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước để tách hoàn toàn các alkaloit bay hơi ra khỏi các tạp chất hữu cơ khác có trong phần ngưng tụ khói.
- Thu nhận và đo phổ: Phần dịch chưng cất chứa alkaloit được thu nhận trực tiếp vào dung dịch axit clohydric loãng. Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch này bằng máy quang phổ tử ngoại (UV) tại ba bước sóng đặc trưng: bước sóng cực đại (khoảng 259 nm) và hai bước sóng phụ cận (236 nm và 282 nm) để phục vụ cho việc hiệu chỉnh đường nền.
- Tính toán hàm lượng: Sử dụng công thức hiệu chỉnh toán học (phương pháp Willits) để loại bỏ ảnh hưởng hấp thụ của các tạp chất không phải alkaloit, từ đó tính toán chính xác hàm lượng alkaloit tổng số (biểu thị theo nicotin) dựa trên đường chuẩn của nicotin tinh khiết đã thiết lập trước đó.
Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của hóa chất để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép đo. Các thuốc thử chính bao gồm:
- Nước cất: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các tạp chất hữu cơ có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng tử ngoại.
- Dung dịch Natri hydroxit (NaOH): Nồng độ khoảng 8 mol/l (hoặc nồng độ khối lượng tương đương 320 g/l), được sử dụng để kiềm hóa mẫu trước khi tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước.
- Dung dịch Axit sulfuric (H2SO4): Nồng độ khoảng 0,05 mol/l, dùng làm dung môi chiết tách alkaloit từ bẫy sợi thủy tinh.
- Dung dịch Axit clohydric (HCl): Nồng độ khoảng 0,1 mol/l, dùng để thu nhận dịch chưng cất và làm dung dịch mẫu trắng (mẫu đối chứng) khi đo phổ UV.
- Chất chuẩn Nicotin: Sử dụng nicotin tinh khiết (độ tinh khiết không dưới 98%) hoặc nicotin hydro tartrat có độ tinh khiết tương đương để xây dựng đồ thị đường chuẩn. Chất chuẩn phải được bảo quản nghiêm ngặt trong lọ tối màu, ở nhiệt độ thấp (từ 0 độ C đến 4 độ C) và tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự oxy hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ ĐIẾU - XÁC ĐỊNH ALKALOIT TRONG PHẦN NGƯNG TỤ KHÓI - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ
Cigarettes - Determination of alkaloids in smokecondensates - Spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 7098 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 3400 : 1997
TCVN 7098 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ ĐIẾU - XÁC ĐỊNH CÁC ALKALOIT TRONG PHẦN NGƯNG TỤ KHÓI - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ
Cigarettes - Determination of alkaloids in smoke condensates - Spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định alkaloit trong phần ngưng tụ khói của thuốc lá điếu bằng phương pháp đo phổ. Hút các điếu thuốc và thu lấy luồng khói chính theo TCVN 6680 : 2000 (ISO 4387 : 1991). Tuy nhiên, phương pháp này cũng có thể dùng để xác định nicotin trong phần ngưng tụ khói thuốc thu được khi việc hút không theo tiêu chuẩn.
Chú thích 1 – TCVN 6680 : 2000 (ISO 4387 : 1991) quy định phép đo bằng sắc ký khí để xác định nicotin trong các dung dịch phần ngưng tụ khói (xem thêm TCVN 6679 : 2000 (ISO 10315)]. ở một số quốc gia không sử dụng phương pháp sắc ký khí thì việc xác định nicotin trong phần ngưng tụ khói nên được thực hiện bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này và trong biểu thị kết quả nên có phần chú thích thích hơp.
Tiêu chuẩn này xác định alkaloit tổng số, còn TCVN 6679 : 2000 (ISO 10315) chỉ xác định nicotin bằng tách sắc ký khí. Đôi khi có thể xẩy ra sự chênh lệch do một lượng nhỏ các alkaloit không phải nicotin có trong một số loại thuốc lá.
TCVN 4851-89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6680 : 2000 (ISO 4387 : 1991) Thuốc lá điếu - Xác định chất ngưng tụ khô tổng số và chất ngưng tụ khô không chứa nicotin sử dụng máy hút thuốc phân tích thông thường.
TCVN 6681 : 2000 (ISO 13276 : 1997) Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định độ tinh khiết của nicotin - Phương pháp khối lượng sử dụng axit tungstosilixic.
Hoà tan phần ngưng tụ khói thu được từ luồng khói chính trong dung môi. Chưng cất bằng hơi nước dung dịch này trong hai giai đoạn. Trước hết axit hoá dung dịch bằng axit vô cơ và chưng cất để loại bỏ các chất trung tính và các axit có thể cuốn theo hơi nước, sau đó kiềm hoá mạnh dung dịch trong nồi chưng cất để thu các alkaloit. Đo phổ độ hấp thụ của dung dịch cất kiềm và tính hàm lượng alkaloit theo nicotin.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước loại 3 theo TCVN 4851-89 (ISO 3696 : 1987).
4.1 Propan-2-ol [(CH3)2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6678:2000 (ISO 8454:1995) về Thuốc lá điếu - Xác định cacbon mono oxit trong pha hơi của khói thuốc lá - Phương pháp dùng máy phân tích hồng ngoại không phân tán (NDIR)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC17025:2001 (ISO/IEC 17025:1999) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6681:2000 (ISO 13276:1997) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định độ tinh khiết của nicotin - Phương pháp khối lượng sử dụng axit tungstosilixic
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6678:2000 (ISO 8454:1995) về Thuốc lá điếu - Xác định cacbon mono oxit trong pha hơi của khói thuốc lá - Phương pháp dùng máy phân tích hồng ngoại không phân tán (NDIR)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7098:2002 (ISO 3400 : 1997) về Thuốc lá điếu - Xác định alkaloit trong phần ngưng tụ khói - Phương pháp đo phổ
- Số hiệu: TCVN7098:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
