Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7096:2002 (ISO 3308:2000)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7096:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3308:2000, quy định về máy hút thuốc lá phân tích thông dụng bao gồm các định nghĩa và điều kiện chuẩn. Tiêu chuẩn này thiết lập các thông số kỹ thuật và phương pháp đo lường chuẩn xác nhằm phục vụ cho việc phân tích, kiểm nghiệm các thành phần trong khói thuốc lá một cách đồng bộ, khách quan và có tính lặp lại cao giữa các phòng thử nghiệm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn đối với các thiết bị và quy trình thực nghiệm:
- Xác định các thông số kỹ thuật cốt lõi cho máy hút thuốc lá phân tích thông dụng trong môi trường phòng thí nghiệm tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn không nhằm mục đích mô phỏng chính xác hành vi hút thuốc thực tế của con người, mà tập trung vào việc tạo ra một quy trình chuẩn hóa, có tính lặp lại cao để so sánh kết quả phân tích giữa các phòng thử nghiệm khác nhau trên toàn cầu.
- Áp dụng trực tiếp đối với việc kiểm tra, đánh giá hàm lượng các chất như chất ngưng tụ khô không chứa nicotin (NFDPM), nicotin, và các chất khí khác trong khói thuốc lá.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong đo lường và hiệu chuẩn:
- TCVN 5078 (ISO 3402) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường điều hòa và thử nghiệm. Đây là tài liệu bắt buộc để kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm của môi trường xung quanh trong suốt quá trình thực hiện phép thử hút thuốc.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến việc hiệu chuẩn lưu lượng kế và các thiết bị đo áp suất dòng khí trong máy hút thuốc để đảm bảo tính chính xác của phép đo.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chính xác nhằm thống nhất cách hiểu và vận hành hệ thống máy hút thuốc lá phân tích:
- Hơi hút (Puff): Thể tích khí được hút ra từ đầu ngậm của điếu thuốc lá thông qua máy hút thuốc trong một khoảng thời gian xác định.
- Thể tích hơi hút (Puff volume): Lượng thể tích khí đo được tại đầu ngậm của điếu thuốc, được quy định chuẩn là 35,0 ml.
- Thời gian hơi hút (Puff duration): Khoảng thời gian mà bơm của máy hút hoạt động để tạo ra một hơi hút, tiêu chuẩn quy định là 2,00 giây.
- Tần suất hơi hút (Puff frequency): Khoảng thời gian giữa thời điểm bắt đầu của hai hơi hút liên tiếp, tiêu chuẩn quy định là 60 giây.
- Biên dạng hơi hút (Puff profile): Đồ thị biểu diễn lưu lượng dòng khí theo thời gian trong suốt một hơi hút. Biên dạng này phải có dạng hình chuông (bell-shaped) đối xứng để mô phỏng chính xác lực hút ổn định.
- Áp suất giảm của hơi hút (Puff pressure drop): Độ chênh lệch áp suất giữa đầu ngậm và môi trường xung quanh khi dòng khí đi qua điếu thuốc dưới các điều kiện quy định.
- Chiều dài đầu lọc còn lại (Butt length): Chiều dài tối thiểu của điếu thuốc lá còn lại sau khi kết thúc quá trình hút thử nghiệm, được xác định cụ thể để đảm bảo an toàn và tính chính xác của phép đo.
- Hơi hút làm sạch (Clearing puff): Hơi hút được thực hiện sau khi điếu thuốc đã được dập tắt nhằm lấy đi toàn bộ lượng khói còn sót lại trong hệ thống đường ống của máy hút.
Điều 4: Các điều kiện chuẩn
Đây là nội dung cốt lõi quy định các thông số kỹ thuật bắt buộc mà máy hút thuốc lá phân tích phải đáp ứng để đảm bảo tính hợp chuẩn:
- Thể tích hơi hút tiêu chuẩn: Phải đạt mức 35,0 ml với dung sai cho phép cực kỳ nghiêm ngặt là ± 0,3 ml.
- Thời gian của một hơi hút: Được ấn định chính xác là 2,00 giây với sai số không vượt quá ± 0,05 giây.
- Tần suất thực hiện hơi hút: Cứ mỗi 60 giây máy phải thực hiện một hơi hút, sai số cho phép là ± 0,5 giây.
- Biên dạng dòng khí: Phải đảm bảo dòng khí đi qua điếu thuốc có lưu lượng tăng dần và giảm dần theo hình chuông đối xứng, không bị xung đột đột ngột hay ngắt quãng giữa chừng.
- Điều kiện môi trường xung quanh: Nhiệt độ phòng thử nghiệm phải được duy trì ổn định ở mức 22 độ C (sai số ± 2 độ C) và độ ẩm tương đối ở mức 60% (sai số ± 5%) theo đúng quy định của tiêu chuẩn viện dẫn về môi trường điều hòa.
- Yêu cầu về cơ cấu giữ điếu thuốc: Đầu ngậm giữ điếu thuốc phải kín khí tuyệt đối, không được làm rò rỉ không khí bên ngoài vào hệ thống đo lường, đồng thời không được làm biến dạng cấu trúc vật lý của điếu thuốc lá thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG - ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN
Routine analytical cigarette - smoking machine - Definitions and standard conditions
Lời nói đầu
TCVN 7096:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 3308:2000;
TCVN 7096:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG - ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN
Routine analytical cigarette - smoking machine - Definitions and standard conditions
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thông số hút và quy định các Điều kiện chuẩn đối với máy hút thuốc lá điếu phân tích thông dụng.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu cho máy hút thuốc phân tích thông dụng phù hợp với các điều kiện chuẩn.
Phụ lục A quy định tốc độ không khí môi trường xung quanh điếu thuốc trong máy hút phân tích thông dụng, thiết kế cơ khí khoanh vùng xung quanh các điếu thuốc và các phương pháp đo tốc độ không khí bao gồm cả vị trí, nơi mà tốc độ không khí được đo.
Phụ lục B mô tả một ví dụ về các đặc tính đặc biệt của loại máy hút hoạt động theo cơ chế hút piton.
Phụ lục C gồm có sơ đồ hơi hút và minh họa các định nghĩa và điều kiện chuẩn.
TCVN 5078:2001 (ISO 3402) Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Môi trường thử nghiệm (test atmosphere)
Môi trường mà ở đó mẫu hoặc vật thử được tiếp xúc trong suốt quá trình thử nghiệm.
Chú thích 1 - Điều này đặc trưng bởi các giá trị quy định cho một hoặc nhiều các thông số sau: nhiệt độ, độ ẩm tương đối và áp suất, với các dung sai cho phép trong một khoảng thời gian nhất định.
Chú thích 2 - Phép thử có thể được thực hiện trong phòng thử nghiệm hoặc trong buồng kín đặc biệt, còn được gọi là “buồng thử nghiệm”, hoặc trong buồng bảo ôn, việc lựa chọn tùy thuộc vào bản chất của phần mẫu thử và vào chính phép thử. Ví dụ: kiểm soát chặt chẽ môi trường thử nghiệm có thể không cần thiết nếu trong quá trình thử các đặc tính của phần mẫu thử thay đổi không đáng kể.
Chú thích 3 - Chấp nhận định nghĩa 2.3 của ISO 558:1980.
3.2. Chiều dài đầu mẩu (butt length): Độ dài của phần điếu thuốc không cháy còn lại tại thời điểm dừng hút.
3.3. Hút giới hạn (restricted smoking): Điều kiện tồn tại khi đầu mẩu điếu thuốc bị đóng lại với môi trường giữa các hơi hút liên tiếp.
3.4. Hút tự do (free smoking): Điều kiện tồn tại khi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6678:2000 (ISO 8454:1995) về Thuốc lá điếu - Xác định cacbon mono oxit trong pha hơi của khói thuốc lá - Phương pháp dùng máy phân tích hồng ngoại không phân tán (NDIR)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6678:2000 (ISO 8454:1995) về Thuốc lá điếu - Xác định cacbon mono oxit trong pha hơi của khói thuốc lá - Phương pháp dùng máy phân tích hồng ngoại không phân tán (NDIR)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7096:2002 (ISO 3308:2000) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Định nghĩa và các điều kiện chuẩn
- Số hiệu: TCVN7096:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
