Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn phân loại, thuật ngữ và yêu cầu kỹ thuật đối với giấy loại sử dụng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và các tông tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của TCVN 5946:2007, cụ thể bao gồm:
- Quy định danh mục các cấp chất lượng tiêu chuẩn của giấy và các tông thu hồi (thường gọi là giấy loại) được sử dụng làm nguyên liệu xơ sợi để sản xuất giấy và các tông mới.
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các thành phần tạp chất không thể xơ hóa và các chất không phải là giấy lẫn trong giấy loại.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thu gom, phân loại, kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng giấy loại làm nguyên liệu sản xuất tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về phương pháp thử, xác định độ ẩm, tỷ lệ tạp chất và các chỉ tiêu cơ lý hóa của giấy và các tông.
Điều 3: Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn ngành:
- Giấy và các tông thu hồi (Giấy loại): Là các sản phẩm giấy và các tông đã qua sử dụng hoặc phế liệu phát sinh trong quá trình sản xuất, gia công, được thu gom lại để tái chế.
- Tạp chất không thể xơ hóa (Non-paper components): Các thành phần có trong giấy loại nhưng không thể phân rã thành xơ sợi đơn lẻ trong quá trình đánh tơi thông thường (ví dụ: màng nhựa, kim loại, sáp, keo dán đặc biệt).
- Chất không phải giấy (Non-paper materials): Các vật liệu hoàn toàn không phải là giấy hoặc các tông bị lẫn vào trong quá trình thu gom và vận chuyển (như đất, đá, gỗ, thủy tinh, kim loại, chất dẻo).
- Độ ẩm của giấy loại: Tỷ lệ lượng nước chứa trong giấy loại so với khối lượng tổng thể, được xác định theo phương pháp sấy tiêu chuẩn.
Điều 4: Nguyên tắc phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung
Đây là nội dung cốt lõi định hình hệ thống phân cấp chất lượng giấy loại:
- Hệ thống phân nhóm giấy loại: Giấy loại được phân chia thành các nhóm chính dựa trên nguồn gốc, đặc tính xơ sợi và mức độ tạp chất, bao gồm các nhóm từ chất lượng thông thường đến chất lượng cao và các loại chuyên dụng (như giấy kraft, giấy văn phòng, giấy báo, tạp chí).
- Yêu cầu về tỷ lệ tạp chất tối đa: Quy định giới hạn nghiêm ngặt về tỷ lệ phần trăm tạp chất không thể xơ hóa và chất không phải giấy cho phép tồn tại trong từng cấp chất lượng cụ thể nhằm bảo đảm an toàn cho thiết bị sản xuất và chất lượng sản phẩm đầu ra.
- Yêu cầu về độ ẩm: Quy định mức độ ẩm tiêu chuẩn của giấy loại khi giao nhận để tránh hiện tượng suy giảm chất lượng xơ sợi và gian lận thương mại về khối lượng.
- Yêu cầu về đóng gói và ghi nhãn: Các kiện giấy loại phải được ép chặt, buộc dây chắc chắn và ghi nhãn rõ ràng về mã số cấp chất lượng, nguồn gốc xuất xứ để thuận tiện cho việc kiểm tra, phân loại và vận chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Waste paper
Lời nói đầu
TCVN 5946 : 2007 thay thế TCVN 5946 : 1995
TCVN 5946 : 2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY LOẠI
Waste paper
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy loại dùng làm nguyên liệu tái sản xuất bột giấy, giấy và cáctông.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này quy định cách phân loại giấy loại một cách tổng quát, bởi vậy trong các hợp đồng giữa bên mua và bên bán nên có các chi tiết kỹ thuật cụ thể, nhưng không được trái với các quy định trong tiêu chuẩn này.
TCVN 1867 : 2007 (ISO 287 : 1995) Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô.
TCVN 3980 : 2001 Giấy bột giấy và cáctông - Phân tích thành phần xơ sợi.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và giải thích sau:
3.1. Giấy loại (waste paper)
tất cả các loại giấy và cáctông đã qua sử dụng, hoặc giấy và cáctông bị loại trong quá trình sản xuất, phân loại, gia công, in ấn, được sử dụng để tái sản xuất thành bột giấy, giấy và cáctông bằng các phương pháp xử lý cơ học hoặc kết hợp giữa phương pháp cơ học và hóa học.
3.2. Các vật liệu không sử dụng được (unusable materials)
các loại vật liệu không sử dụng được trong tái sản xuất bột giấy, giấy và cáctông gồm: các thành phần không phải giấy, giấy và cáctông có hại cho quá trình sản xuất.
3.2.1. Thành phần không phải là giấy (non-paper components)
các loại vật liệu có lẫn trong giấy loại mà trong quá trình sản xuất là nguyên nhân làm hỏng máy móc thiết bị hoặc làm ngừng hoạt động của dây chuyền sản xuất hoặc làm giảm chất lượng của sản phẩm, gồm:
- kim loại
- chất dẻo
- thủy tinh
- vải
- cát và vật liệu xây dựng - vật liệu tổng hợp
- giấy tổng hợp: sản phẩm dạng tờ được làm từ xơ sợi tổng hợp hoặc được ép ra từ vật liệu nhiệt dẻo.
3.2.2. Giấy và cáctông có hại cho quá trình sản xuất (paper and board detrimental to production)
loại giấy và cáctông được xử lý đặc biệt không thể sử dụng để làm nguyên liệu tái sản xuất bột giấy, giấy và cáctông, hoặc sẽ gây ra các hỏng hóc cho máy móc thiết bị, hoặc sự có mặt của nó làm cho sản phẩm giấy và cáctông không dùng được.
4.1. Yêu cầu về vệ sinh, an toàn và bảo vệ môi trường của giấy loại phải theo đúng các quy định hiện hành.
4.2. Giấy loại phải có nguồn gốc rõ ràng:
- Giấy loại thu gom riêng lẻ từ các nơi phân loại đồ bỏ đi không phù hợp để tái sản xuất bột giấy, giấy và cáctông.
- Giấy loại có nguồn gốc từ các hệ thống thu gom nhiều loại vật liệu mà trong đó chỉ gồm các loại vật liệu có giá trị và tái sinh được phải đánh dấu riêng.
- Bên mua có thể yêu cầu bên bán cung cấp nguồn gốc của giấy loại và các tiêu chuẩn quy định mà bên bán phải tuân theo.
5.1. Phân loại
Căn cứ vào chất lượng nguyên liệu, giấy loại được chia làm năm nhóm.
- Nhóm A: loại chất lượng thấp;
- Nhóm B: loại chất lượng trung bình;
- Nhóm C: loại chất lượng cao;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 (ISO 12625-6 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 6: Xác định định lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-4:2010 (ISO 12625-4 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 (ISO 12625-6 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 6: Xác định định lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-4:2010 (ISO 12625-4 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:1995 về Giấy in báo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-1:2001 (ISO 9184-1 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 1: Phương pháp chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-2:2001 (ISO 9184-2 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 2: Hướng dẫn chọn phương pháp nhuộm màu xơ sợi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-3:2001 (ISO 9184-3 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phương pháp nhuộm màu Herzberg do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-4:2001 (ISO 9184-4 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 4: Phương pháp nhuộm màu Graff "C" do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-5:2001 (ISO 9184-5 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 5: Phương pháp nhuộm màu Lofton - Merritt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- Số hiệu: TCVN5946:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
