Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12625-6:2005, quy định phương pháp xác định định lượng của giấy tissue và các sản phẩm tissue. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích của phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp thử để xác định định lượng của giấy tissue và các sản phẩm tissue.
- Đối tượng áp dụng bao gồm cả cuộn giấy tissue nguyên liệu (parent reels) và các sản phẩm tissue thành phẩm được lưu thông trên thị trường (như giấy vệ sinh, khăn giấy, khăn lau tay, tã giấy và các sản phẩm tương tự).
- Việc xác định định lượng là chỉ số kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ dày dặn, mật độ phân bố xơ sợi và tính đồng đều của sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng như kiểm tra chất lượng thương mại.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn sau đây chứa đựng các quy định cấu thành nên hướng dẫn của TCVN 8309-6:2010:
- TCVN 3658 (ISO 186): Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình. Tiêu chuẩn này hướng dẫn quy trình lấy mẫu đại diện từ một lô hàng lớn nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác cho kết quả thử nghiệm định lượng.
- TCVN 6725 (ISO 187): Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu. Do đặc tính của giấy tissue cực kỳ nhạy cảm với độ ẩm không khí, việc kiểm soát nghiêm ngặt nhiệt độ và độ ẩm trong phòng thí nghiệm là bắt buộc.
- ISO 12625-1: Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 1: Hướng dẫn chung về các thuật ngữ. Tài liệu này cung cấp hệ thống thuật ngữ thống nhất để tránh các hiểu lầm hoặc sai lệch trong quá trình thực hiện phép đo.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa mang tính pháp lý kỹ thuật để thống nhất cách hiểu và cách tính toán số liệu:
- Định lượng (Grammage): Được định nghĩa là khối lượng của một đơn vị diện tích giấy tissue hoặc sản phẩm tissue, được xác định theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này. Đơn vị tính của định lượng được biểu diễn bằng gam trên mét vuông (g/m²).
- Mẫu thử (Test piece): Là phần diện tích giấy hoặc sản phẩm tissue được cắt ra với kích thước xác định từ mẫu ban đầu để tiến hành cân và đo trực tiếp.
- Lớp (Ply): Một lớp giấy đơn lẻ cấu thành nên sản phẩm tissue. Một sản phẩm tissue thành phẩm có thể bao gồm một lớp hoặc nhiều lớp ghép lại với nhau.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc thực hiện phép thử được xây dựng dựa trên quy trình khoa học thực nghiệm nghiêm ngặt:
- Các mẫu thử có kích thước xác định được cắt từ mẫu giấy tissue hoặc sản phẩm tissue đã được lấy theo đúng quy trình chuẩn của TCVN 3658 (ISO 186).
- Các mẫu thử này bắt buộc phải được tiến hành điều hòa trong môi trường chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm được kiểm soát chặt chẽ theo quy định tại TCVN 6725) cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn trước khi cân.
- Sau khi điều hòa, tiến hành xác định khối lượng của các mẫu thử bằng cân phân tích có độ chính xác cao.
- Định lượng của mẫu được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng đo được và diện tích thực tế của mẫu thử, biểu thị kết quả chính xác theo đơn vị g/m².
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8309-6 : 2010
ISO 12625-6 : 2005
GIẤY TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE – PHẦN 6: XÁC ĐỊNH ĐỊNH LƯỢNG
Tissue paper and tissue products – Part 6: Determination of grammage
Lời nói đầu
TCVN 8309-6 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 12625-6: 2005.
TCVN 8309-6 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8309 (ISO 12625), Giấy tissue và sản phẩm tissue, gồm các phần sau:
- TCVN 8309-4 : 2010 (ISO 12625-4 : 2005), Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ;
- TCVN 8309-5 : 2010 (ISO 12625-5 : 2005), Phần 5: Xác định độ bền kéo ướt;
- TCVN 8309-6 : 2010 (ISO 12625-6 : 2005), Phần 6: Xác định định lượng;
- TCVN 8309-8 : 2010 (ISO 12625-8 : 2006), Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm;
- TCVN 8309-9 : 2010 (ISO 12625-9 : 2005), Phần 9: Xảc định độ chịu bục bi tròn.
Bộ tiêu chuẩn ISO 12625 còn các phần sau:
- ISO 12625-1: 2005, Tissue paper and tissue products - Part 1: General guidance on terms;
- ISO 12625-3 : 2005, Tissue paper and tissue products - Part 3: Determination of thickness, bulking thickness and apparent bulk density;
- ISO 12625-7 : 2007, Tissue paper and tissue products - Part 7: Determination of optical properties.
GIẤY TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE – PHẦN 6: XÁC ĐỊNH ĐỊNH LƯỢNG
Tissue paper and tissue products – Part 6: Determination of grammage
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định định lượng của giấy tissue và sản phẩm tissue. Định lượng có thể được xác định bằng cách cân khối lượng của một mẫu thử hoặc các mẫu thử của giấy tissue hoặc sản phẩm tissue được cắt theo kích thước xác định, hoặc bằng cách xác định khối lượng và diện tích của số lượng xác định đơn vị sản phẩm tissue thành phẩm.
Việc phát hiện các tạp chất trong giấy tissue và sản phẩm tissue phải áp dụng theo ISO 15755.
Để xác định hàm lượng ẩm trong giấy tissue và sản phẩm tissue phải áp dụng theo TCVN 1867 (ISO 287).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3649 : 2007 (ISO 186), Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2007 (ISO 187), Giấy, cáctông và bột giắy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu.
TCVN 1270: 2008 (ISO 536), Giấy và cáctông - Xác định định lượng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Định lượng (grammage)
g
Khối lượng của một đơn vị diện tích giấy tissue hoặc sản phẩm tissue được xác định theo qui trình trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Định lượng được biểu thị bằng gam trên mét vuông (g/m2) theo TCVN 1270 : 2008 (ISO 536).
4. Nguyên tắc
Xá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-9:2010 (ISO 12625-9 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-8:2010 (ISO 12625-8 : 2006) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 (ISO 12625-6 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 6: Xác định định lượng
- Số hiệu: TCVN8309-6:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
