Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2024 về Nhiên liệu điêzen (DO) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứng đối với nhiên liệu điêzen lưu hành tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này thay thế cho phiên bản TCVN 5689:2018, mang lại những cập nhật quan trọng nhằm phù hợp với xu hướng bảo vệ môi trường và công nghệ động cơ hiện đại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 5689:2024 áp dụng đối với các loại nhiên liệu điêzen (DO) sử dụng cho động cơ đốt trong dòng cháy do nén, bao gồm các phương tiện giao thông đường bộ, phương tiện đường thủy, máy móc nông nghiệp, lâm nghiệp và các thiết bị công nghiệp khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ nhiên liệu điêzen tại thị trường Việt Nam.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với nhiên liệu điêzen
Tiêu chuẩn phân loại nhiên liệu điêzen dựa trên hàm lượng lưu huỳnh và quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu lý hóa nhằm đảm bảo hiệu suất động cơ và giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường:
- Hàm lượng lưu huỳnh: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để phân loại các cấp nhiên liệu điêzen (ví dụ: DO 0,001S-V tương ứng với hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 10 mg/kg; DO 0,05S-II tương ứng với hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 500 mg/kg). Việc kiểm soát chặt chẽ hàm lượng lưu huỳnh giúp giảm thiểu lượng khí thải SOx gây ô nhiễm không khí và bảo vệ hệ thống xử lý khí thải của động cơ.
- Trị số xêtan và Chỉ số xêtan: Quy định giới hạn tối thiểu đối với trị số xêtan (thường không nhỏ hơn 46 hoặc 51 tùy theo phân cấp) để đảm bảo khả năng tự bốc cháy tốt của nhiên liệu, giúp động cơ khởi động dễ dàng, hoạt động êm ái và tối ưu hóa hiệu suất đầu ra.
- Nhiệt độ chưng cất: Quy định nhiệt độ thu hồi 90% thể tích (không lớn hơn 360 độ C) nhằm đảm bảo nhiên liệu bay hơi hoàn toàn và cháy sạch trong buồng đốt, hạn chế tạo cặn bám trên piston và kim phun.
- Độ nhớt động học ở 40 độ C: Giới hạn trong khoảng từ 2,0 đến 4,5 mm2/s. Độ nhớt phù hợp giúp hệ thống bơm nhiên liệu hoạt động trơn tru, đảm bảo tia phun nhiên liệu được tơi xốp và phân tán đều trong buồng cháy.
- Nhiệt độ chớp cháy cốc kín: Quy định giới hạn tối thiểu (không thấp hơn 55 độ C) nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, tồn trữ và sử dụng, hạn chế nguy cơ cháy nổ.
- Khối lượng riêng ở 15 độ C: Nằm trong khoảng từ 820 đến 860 kg/m3, giúp kiểm soát tỷ lệ hòa khí và tính toán định lượng nhiên liệu chính xác trong hệ thống phun.
- Hàm lượng nước và tạp chất: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng nước (không lớn hơn 200 mg/kg) và tổng tạp chất dạng hạt để ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn hệ thống nhiên liệu, tắc nghẽn bộ lọc và mài mòn các chi tiết cơ khí chuẩn xác.
- Ăn mòn tấm đồng: Đạt mức phân hạng tối đa là Loại 1 sau khi thử nghiệm ở 50 độ C trong 3 giờ, đảm bảo nhiên liệu không gây ăn mòn các chi tiết kim loại màu trong hệ thống dẫn nhiên liệu.
- Cặn cacbon của cặn chưng cất 10%: Không lớn hơn 0,30% khối lượng, giúp hạn chế tối đa việc hình thành muội than và cặn bám trong buồng đốt.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
Để đánh giá sự phù hợp của nhiên liệu điêzen với các yêu cầu kỹ thuật nêu trên, TCVN 5689:2024 viện dẫn và áp dụng các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có độ chính xác cao:
- Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp huỳnh quang tia X phân tán năng lượng (TCVN 6701 / ASTM D4294) hoặc phương pháp huỳnh quang tử ngoại (TCVN 7760 / ASTM D5453).
- Xác định trị số xêtan bằng động cơ thử nghiệm tiêu chuẩn (TCVN 7630 / ASTM D613) hoặc chỉ số xêtan bằng phương pháp tính toán bốn biến số (TCVN 3180 / ASTM D4737).
- Xác định nhiệt độ chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens (TCVN 2693 / ASTM D93).
- Xác định độ nhớt động học bằng nhớt kế mao quản thủy tinh (TCVN 3171 / ASTM D445).
- Xác định khối lượng riêng bằng tỷ trọng kế (TCVN 6594 / ASTM D1298) hoặc máy đo khối lượng riêng kỹ thuật số (TCVN 8314 / ASTM D4052).
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam có trách nhiệm rà soát, nâng cấp quy trình công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm để đảm bảo nhiên liệu điêzen lưu thông trên thị trường đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật mới. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần đồng bộ hóa chất lượng nhiên liệu trong nước với các tiêu chuẩn khí thải Euro 4, Euro 5 đang được lộ trình hóa tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN (DO) - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Diesel fuel oils (DO) - Specifications and test methods
Lời nói đầu
TCVN 5689:2024 thay thế TCVN 5689:2013.
TCVN 5689:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN (DO) - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Diesel fuel oils (DO) - Specifications and test methods
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nhiên liệu điêzen, dùng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen của xe cơ giới.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2690 (ASTM D 482) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro
TCVN 2693 (ASTM D 93) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Penski-Martens
TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
TCVN 2706 (ASTM D 6217) Nhiên liệu chưng cất trung bình - Xác định tạp chất dạng hạt - Phương pháp lọc trong phòng thí nghiệm
TCVN 3171 (ASTM D 445) Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực)
TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X
TCVN 3180 (ASTM 4737) Nhiên liệu điêzen - Phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số
TCVN 3182 (ASTM D 6304) Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
TCVN 3753 (ASTM D 97) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13885:2023 (ISO 16948:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng cacbon, hydro và nitơ tổng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-3:2023 (ISO 18134-3:2023) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13886:2023 (ISO 16994:2016) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh và clo tổng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2024 về Nhiên liệu điêzen (DO) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN5689:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
