Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13885:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO 16948:2015) quy định phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng, hydro tổng và nitơ tổng trong các loại nhiên liệu sinh học rắn. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, hiệu suất cháy và mức độ phát thải của nhiên liệu sinh học rắn trong quá trình sử dụng thực tế.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động kiểm định chất lượng nhiên liệu sinh học rắn tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn quy định quy trình phân tích bằng thiết bị tự động để xác định đồng thời hoặc riêng rẽ hàm lượng cacbon tổng, hydro tổng và nitơ tổng trong các mẫu nhiên liệu sinh học rắn.
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại nhiên liệu sinh học rắn, bao gồm cả sinh khối dạng gỗ, sinh khối thân thảo, sinh khối từ quả, sinh khối hỗn hợp và chất thải hữu cơ có thể phân hủy sinh học.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử như TCVN 11850 (ISO 14780) về chuẩn bị mẫu và TCVN 12445 (ISO 18135) về lấy mẫu nhiên liệu sinh học rắn.
- Các tiêu chuẩn xác định độ ẩm (TCVN 12447 / ISO 18123) và hàm lượng tro (TCVN 12446 / ISO 18122) cũng được viện dẫn để phục vụ cho việc tính toán, hiệu chính kết quả phân tích về trạng thái khô hoặc trạng thái làm việc.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành về thành phần nguyên tố của nhiên liệu sinh học rắn.
- Hàm lượng cacbon tổng bao gồm lượng cacbon hữu cơ và cacbon vô cơ (nếu có) tồn tại trong nhiên liệu.
- Hàm lượng hydro tổng bao gồm hydro liên kết hóa học trong chất hữu cơ và hydro trong nước liên kết (nước cấu trúc), không bao gồm hydro thuộc phần độ ẩm tự do đã được sấy khô trước khi phân tích.
- Hàm lượng nitơ tổng đại diện cho toàn bộ lượng nitơ hữu cơ có trong cấu trúc sinh khối.
Nguyên lý xác định (Điều 4)
- Quá trình phân tích dựa trên nguyên lý đốt cháy hoàn toàn một lượng mẫu thử xác định trong dòng khí oxy ở nhiệt độ cao (thường từ 900 °C đến 1050 °C hoặc cao hơn tùy thuộc vào cấu tạo thiết bị).
- Dưới tác động của nhiệt độ và oxy, cacbon được chuyển hóa thành cacbon dioxit (CO2), hydro chuyển hóa thành hơi nước (H2O), và nitơ chuyển hóa thành hỗn hợp khí nitơ phân tử (N2) và các oxit nitơ (NOx).
- Hỗn hợp khí sản phẩm cháy được dẫn qua các chất xúc tác thích hợp để khử hoàn toàn các oxit nitơ (NOx) thành nitơ phân tử (N2), đồng thời loại bỏ các thành phần cản trở phép đo như oxit lưu huỳnh hoặc halogen.
- Các khí CO2, H2O và N2 sau khi được làm sạch và phân tách sẽ được định lượng bằng các đầu dò (detector) chuyên dụng tích hợp trong thiết bị tự động, phổ biến là đầu dò hồng ngoại không phân tán (NDIR) đối với CO2, H2O và đầu dò dẫn nhiệt (TCD) đối với N2.
- Kết quả đo được tính toán tự động dựa trên đường chuẩn được thiết lập từ các chất chuẩn hữu cơ đã biết trước hàm lượng nguyên tố tinh khiết.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13885:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoặc bổ sung vào hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về nhiên liệu sinh học rắn, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16948:2015.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 16948:2015
NHIÊN LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON, HYDRO VÀ NITƠ TỔNG
Solid biofuels - Determination of total content of carbon, hydrogen and nitrogen
Lời nói đầu
TCVN 13885:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 16948:2015.
TCVN 13885:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC238 Nhiên liệu sinh học rắn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương pháp thiết bị để phân tích cacbon, hydro và nitơ đang thường được sử dụng. Phương pháp này thường được ưu tiên sử dụng hơn so với các phương pháp hóa học.
Việc xác định chính xác hàm lượng cacbon, hydro và nitơ là rất quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng và các kết quả có thể sử dụng như thông số đầu vào để tính toán áp dụng đối với quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh học rắn. Tầm quan trọng về môi trường của hàm lượng nitơ có liên quan đến sự phát thải NOx (sự hình thành của nhiên liệu NOx). Hàm lượng hydro rất quan trọng trong việc tính nhiệt lượng thực. Hàm lượng cacbon là yêu cầu khi xác định CO2 phát tán.
Tiêu chuẩn này công nhận phương pháp Kjeldalh là đáng tin cậy nhất khi xác định hàm lượng nitơ với nồng độ thấp hơn 0,1 %. Phương pháp thích hợp có thể được xem trong Thư mục tài liệu tham khảo.
NHIÊN LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON, HYDRO VÀ NITƠ TỔNG
Solid biofuels - Determination of total content of carbon, hydrogen and nitrogen
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cacbon, hydro và nitơ tổng trong nhiên liệu sinh học rắn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nê
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13653:2023 (ISO 18125:2017) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định nhiệt lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13655-4:2023 (ISO 17225-4:2021) về Nhiên liệu sinh học rắn - Yêu cầu kỹ thuật và loại nhiên liệu -
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13652:2023 (ISO 18122:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-1:2023 (ISO 18134-1:2022) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-2:2023 (ISO 18134-2:2017) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Tổng hàm lượng ẩm - Phương pháp đơn giản
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6014:2007 (ISO 333 : 1996) về Than đá - Xác định nitơ - Phương pháp Kjeldahl bán vi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10861:2019 (ISO 21748:2017) về Hướng dẫn sử dụng ước lượng độ lặp lại, độ tái lập và độ đúng trong đánh giá độ không đảm bảo đo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13653:2023 (ISO 18125:2017) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định nhiệt lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13655-4:2023 (ISO 17225-4:2021) về Nhiên liệu sinh học rắn - Yêu cầu kỹ thuật và loại nhiên liệu -
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13652:2023 (ISO 18122:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng tro
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13884:2023 (ISO 14780:2017 With Amendment 1:2019) về Nhiên liệu sinh học rắn - Chuẩn bị mẫu thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-1:2023 (ISO 18134-1:2022) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp chuẩn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-2:2023 (ISO 18134-2:2017) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Tổng hàm lượng ẩm - Phương pháp đơn giản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-3:2023 (ISO 18134-3:2023) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13885:2023 (ISO 16948:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng cacbon, hydro và nitơ tổng
- Số hiệu: TCVN13885:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
