Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2013 (ASTM D 613-10a) quy định phương pháp xác định trị số cetan của nhiên liệu điêzen. Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu trong động cơ điêzen. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số cetan của nhiên liệu điêzen bằng động cơ thử nghiệm một xi lanh, bốn kỳ, tỷ số nén thay đổi, phun gián tiếp.
- Thang đo trị số cetan của tiêu chuẩn này bao gồm dải từ 0 đến 100, nhưng phép thử thực tế thường áp dụng cho dải trị số cetan từ 30 đến 65.
- Trị số cetan đo được phản ánh đặc tính khởi động và cháy của nhiên liệu điêzen trong động cơ, liên quan trực tiếp đến khoảng thời gian trễ phun và trễ bốc cháy.
- Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng của ASTM và các tiêu chuẩn quốc tế khác liên quan đến việc hiệu chuẩn thiết bị, lấy mẫu và các phương pháp thử nghiệm bổ trợ.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về nhiên liệu tham chiếu, phương pháp lấy mẫu nhiên liệu lỏng, và các hướng dẫn vận hành động cơ thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Trị số cetan (Cetane number): Là chỉ số đo lường đặc tính tự bốc cháy của nhiên liệu điêzen, được xác định bằng cách so sánh tính năng bốc cháy của nhiên liệu mẫu với hỗn hợp của các nhiên liệu tham chiếu chuẩn.
- Thời gian trễ bốc cháy (Ignition delay): Khoảng thời gian tính bằng độ góc quay của trục khuỷu giữa thời điểm bắt đầu phun nhiên liệu và thời điểm bắt đầu bốc cháy.
- Thời điểm phun (Injection timing): Thời điểm bắt đầu phun nhiên liệu vào buồng cháy của động cơ thử nghiệm, được đo bằng độ góc quay của trục khuỷu trước điểm chết trên.
- Nhiên liệu tham chiếu chuẩn (Reference fuels): Các hỗn hợp nhiên liệu có trị số cetan đã biết trước (như n-cetan và heptamethylnonan) được sử dụng để so sánh và xác định trị số cetan của mẫu thử.
- Phương pháp dựa trên việc xác định trị số cetan của nhiên liệu điêzen bằng cách so sánh đặc tính bốc cháy của nó trong động cơ thử nghiệm tiêu chuẩn với đặc tính bốc cháy của các hỗn hợp nhiên liệu tham chiếu đã biết trị số cetan.
- Quá trình thử nghiệm được thực hiện dưới các điều kiện vận hành nghiêm ngặt, bao gồm việc kiểm soát nhiệt độ khí nạp, tốc độ động cơ, và lưu lượng phun nhiên liệu.
- Tỷ số nén của động cơ được thay đổi bằng cách điều chỉnh chiều dài buồng cháy (thông qua tay quay điều chỉnh tay biên hoặc cơ cấu tương đương) để đạt được thời gian trễ bốc cháy tiêu chuẩn cho cả mẫu thử và các nhiên liệu tham chiếu.
- Trị số cetan của mẫu thử được xác định bằng phương pháp nội suy giữa hai hỗn hợp nhiên liệu tham chiếu có trị số cetan lân cận, một hỗn hợp có trị số cao hơn và một hỗn hợp có trị số thấp hơn trị số của mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ CETAN
Standard Test Method for Cetane Number of Diesel Fuel Oil
Lời nói đầu
TCVN 7630:2013 thay thế TCVN 7630:2007.
TCVN 7630:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 613-10a Standard Test Method for Cetane Number of Diesel Fuel Oil, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 613-10a thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 7630:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ CETAN
Standard Test Method for Cetane Number of Diesel Fuel Oil
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số cetan của nhiên liệu điêzen, sử dụng động cơ chuẩn một xylanh 4-kỳ, có tỷ số nén thay đổi, nhiên liệu được phun gián tiếp.
1.2. Khoảng thang đo trị số cetan từ 0 đến 100, tuy nhiên số liệu thử nghiệm thường nằm trong khoảng trị số cetan từ 30 đến 65.
1.3. Các giá trị cho các điều kiện vận hành tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc là theo đơn vị inch-pound. Tuy nhiên các thông số của động cơ vẫn tiếp tục được sử dụng theo đơn vị inch-pound, do các chi tiết thiết bị có ứng dụng rộng rãi và đắt tiền đã được chế tạo theo các đơn vị đo này.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các quy tắc an toàn liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các quy định về an toàn và bảo vệ sức khỏe và khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Xem Phụ lục A.1 về các chú thích và cảnh báo.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D 1193) Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 975 Specification for Diesel Fuel Oils (Nhiên liệu điêzen - Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM D 2500 Test Method for Cloud Point of Petroleum Products (Phương pháp xác định điểm vẩn đục của các sản phẩm dầu mỏ).
ASTM D 4175 Terminology Relating to Petroleum, Petroleum Products and Lubricants (Thuật ngữ liên quan đến dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn).
ASTM D 4177 Practice for Automatic Sampling of Petroleum and Petroleum Products (Phương pháp lấy mẫu tự động dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ).
ASTM E 456 Terminology Relating to Quality and Statistics (Thuật ngữ liên quan đến chất lượng và thống kê).
ASTM E 542 Practice for Calibration of Laboratory Volumetric Apparatus (Phương pháp hiệu chuẩn các dụng cụ thể tích phòng thử nghiệm).
ASTM E 832 Specification for laboratory filter paper (Giấy lọc dùng trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật).
3.1. Định nghĩa các thuật ngữ chung
3.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11051:2015 (ISO D 7462-11) về Nhiên liệu điêzen sinh học (B100) và hỗn hợp của nhiên liệu điêzen sinh học với nhiên liệu dầu mỏ phần cất trung bình - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa (phương pháp tăng tốc)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2007 (ASTM D 613 - 05) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp xác định trị số xê tan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11051:2015 (ISO D 7462-11) về Nhiên liệu điêzen sinh học (B100) và hỗn hợp của nhiên liệu điêzen sinh học với nhiên liệu dầu mỏ phần cất trung bình - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa (phương pháp tăng tốc)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2013 (ASTM D 613-10a) về Nhiên liệu điêzen – Phương pháp xác định trị số cetan
- Số hiệu: TCVN7630:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
