Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2007 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 613 - 05) quy định phương pháp xác định trị số xêtan của nhiên liệu điêzen. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi dùng để đánh giá khả năng tự bắt lửa của nhiên liệu trong động cơ điêzen. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số xêtan của nhiên liệu điêzen bằng cách đo đặc tính bắt lửa của nó trên động cơ thử nghiệm một xi lanh, bốn kỳ, có tỷ số nén thay đổi và sử dụng hệ thống phun gián tiếp tiêu chuẩn.
- Thang đo trị số xêtan được thiết lập trong dải từ 0 đến 100, tuy nhiên phép thử thực tế thường được áp dụng hiệu quả và phổ biến nhất đối với các loại nhiên liệu điêzen có trị số xêtan nằm trong khoảng từ 30 đến 65.
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho các loại nhiên liệu điêzen thương phẩm, nhiên liệu điêzen sinh học (biodiesel), các thành phần pha trộn điêzen, cũng như các loại nhiên liệu có nguồn gốc phi dầu mỏ.
- Tiêu chuẩn lưu ý người sử dụng về các rủi ro an toàn liên quan đến hóa chất, dung môi và quá trình vận hành động cơ thử nghiệm ở nhiệt độ và áp suất cao. Người sử dụng có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ với các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn quốc tế (chủ yếu là hệ thống tiêu chuẩn ASTM). Các tài liệu này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ của phép thử.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn quan trọng bao gồm: ASTM D 975 (Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu điêzen), ASTM D 1193 (Yêu cầu kỹ thuật đối với nước thuốc thử dùng trong phòng thí nghiệm), ASTM D 2500 (Phương pháp xác định điểm đục của sản phẩm dầu mỏ), ASTM D 4057 (Phương pháp lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ), và ASTM D 4177 (Phương pháp lấy mẫu tự động dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ).
- Ngoài ra, tiêu chuẩn còn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng động cơ thử nghiệm CFR (Cooperative Fuel Research) do nhà sản xuất thiết bị cung cấp để đảm bảo thiết bị luôn hoạt động trong trạng thái chuẩn hóa.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Trị số xêtan (Cetane number): Là chỉ số đo lường đặc tính bắt lửa (độ nhạy bắt lửa) của nhiên liệu điêzen trong động cơ nén cháy. Trị số xêtan càng cao biểu thị thời gian trễ bắt lửa càng ngắn và ngược lại.
- Thời gian trễ bắt lửa (Ignition delay): Khoảng thời gian được tính bằng độ góc quay của trục khuỷu, bắt đầu từ thời điểm vòi phun bắt đầu phun nhiên liệu vào buồng cháy cho đến khi quá trình cháy thực sự bắt đầu.
- Nhiên liệu tham chiếu chính (Primary reference fuels - PRF): Hỗn hợp bao gồm n-xêtan (được quy định có trị số xêtan bằng 100) và heptametylnonan (được quy định có trị số xêtan bằng 15). Hỗn hợp này được phối trộn theo tỷ lệ thể tích chính xác để tạo ra các điểm chuẩn trên thang đo xêtan.
- Nhiên liệu tham chiếu phụ (Secondary reference fuels - SRF): Là các loại nhiên liệu thương mại được kiểm chuẩn nghiêm ngặt dựa trên nhiên liệu tham chiếu chính. Chúng được sử dụng phổ biến trong các phép thử hàng ngày tại phòng thí nghiệm nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Trị số đọc trên vô lăng (Handwheel reading): Giá trị số đo hiển thị trên vô lăng điều chỉnh của động cơ thử nghiệm, biểu thị vị trí của pittông thay đổi tỷ số nén trong buồng cháy phụ (buồng xoáy lốc) để đạt được thời gian trễ bắt lửa tiêu chuẩn.
- Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử
- Nguyên lý cốt lõi của phương pháp là so sánh đặc tính cháy của mẫu nhiên liệu điêzen cần thử nghiệm với đặc tính cháy của các hỗn hợp nhiên liệu tham chiếu đã biết trước trị số xêtan dưới các điều kiện vận hành động cơ được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Động cơ thử nghiệm phải được vận hành ở các thông số kỹ thuật cố định bao gồm: tốc độ vòng quay động cơ, nhiệt độ khí nạp, nhiệt độ nước làm mát, lưu lượng phun nhiên liệu và thời điểm phun nhiên liệu tiêu chuẩn.
- Trong quá trình thử nghiệm, người vận hành sẽ thay đổi tỷ số nén của động cơ bằng cách xoay vô lăng điều chỉnh cho đến khi đạt được thời gian trễ bắt lửa tiêu chuẩn là 13 độ góc quay trục khuỷu đối với mẫu thử. Trị số đọc trên vô lăng tại thời điểm này sẽ được ghi lại.
- Tiếp theo, hai hỗn hợp nhiên liệu tham chiếu (một hỗn hợp có trị số xêtan cao hơn và một hỗn hợp có trị số xêtan thấp hơn mẫu thử) được lựa chọn sao cho trị số đọc vô lăng của chúng bao sườn (bracket) trị số đọc vô lăng của mẫu thử.
- Trị số xêtan cuối cùng của mẫu nhiên liệu điêzen được tính toán bằng phương pháp nội suy tuyến tính từ các trị số đọc vô lăng ghi nhận được từ mẫu thử và hai hỗn hợp nhiên liệu tham chiếu bao sườn tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ XÊ TAN
Diesel fuel oil - Test method for cetane number
Lời nói đầu
TCVN 7630 : 2007 hoàn toàn tương đương với ASTM D 613 - 05 Standard Test Method for Cetane Number of Diesel Fuel Oil.
TCVN 7630 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEL - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ XÊ TAN
Diesel fuel oil - Test method for cetane number
1.1 Phương pháp này dùng để đánh giá nhiên liệu điêzel theo thang đo trị số xê tan bằng cách sử dụng động cơ chuẩn một xylanh 4-kỳ, có tỷ số nén thay đổi, nhiên liệu được phun gián tiếp.
1.2 Khoảng thang đo trị số xê tan từ 0 đến 100, tuy nhiên số liệu thử nghiệm thường nằm trong khoảng trị số xê tan từ 30 đến 65.
1.3 Các giá trị cho các điều kiện vận hành tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc là theo đơn vị inch-pound. Tuy nhiên các phép đo liên quan đến động cơ vẫn tiếp tục được sử dụng theo đơn vị inch-pound, do các chi tiết thiết bị có ứng dụng rộng rãi và đắt tiền đã được chế tạo theo các đơn vị đo này.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các quy tắc an toàn liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các quy định về an toàn và bảo vệ sức khỏe và khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Xem Phụ lục A.1 về các chú thích và cảnh báo.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6777 (ASTM D 4057 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 975 Specification for Diesel Fuel Oils (Nhiên liệu điêzen - Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM D 1193 Specification for Reagent Water (Yêu cầu kỹ thuật đối với nước sử dụng cho thí nghiệm).
ASTM D 2500 Test Method for Cloud Point of Petroleum Products (Phương pháp xác định điểm vẩn đục của các sản phẩm dầu mỏ).
ASTM D 4175 Terminology Relating to Petroleum, Petroleum Products and Lubricants (Thuật ngữ liên quan đến dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn).
ASTM D 4177 Practice for Automatic Sampling of Petroleum and Petroleum Products (Phương pháp lấy mẫu tự động dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ).
ASTM E 1 Specification for ASTM Liquid-in-Glass Thermometer (Nhiệt kế ASTM - Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM E 456 Terminology Relating to Quality and Statistics (Thuật ngữ liên quan đến chất lượng và thống kê).
ASTM E 542 Practice for Calibration of Laboratory Volumetric Apparatus (Phương pháp hiệu chuẩn các thiết bị chuẩn độ phòng thử nghiệm).
ASTM E 832 Specification for laboratory filter paper (Giấy lọc dùng trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật).
3.1 Định nghĩa
3.1.1 Giá trị chuẩn được chấp nhận (ARV) (accepted reference value), giá trị được chấp nhận dùng làm chuẩn để so sánh và được dẫn xuất từ: (1) giá trị lý thuyết hoặc giá trị được thiết lập dựa trên các nguyên tắc khoa học, hoặc (2) giá trị đã được chứng nhận hoặc được ấn định dựa trên thực nghiệm của một số tổ chức quốc gia hoặc quốc tế hoặc (3) giá trị được nhất trí hoặc được chứng nhận dựa trên thử nghiệm hợp tác dưới sự bảo trợ của các tập đoàn khoa học hoặc công nghệ.
3.1.1.1 Thảo luận, trong phạm vi của
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1 : 2007/BKHCN về xăng và nhiên liệu điêzen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2005 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3790:1983 về Nhiên liệu - Phương pháp xác định áp suất hơi bão hoà do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6933:2001 (ISO 622 : 1981) về Nhiên liệu khoáng sản rắn - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp so màu khử Molipdophotphat
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1992 về Nhiên liệu điêzen
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1997 về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu điezen - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2013 (ASTM D 4737-10) về Nhiên liệu điêzen – Phương pháp tính toán chỉ số cetan bằng phương trình bốn biến số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2013 về Nhiên liệu điêzen (DO) – Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1 : 2007/BKHCN về xăng và nhiên liệu điêzen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2005 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3790:1983 về Nhiên liệu - Phương pháp xác định áp suất hơi bão hoà do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6933:2001 (ISO 622 : 1981) về Nhiên liệu khoáng sản rắn - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp so màu khử Molipdophotphat
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1992 về Nhiên liệu điêzen
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1997 về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu điezen - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2013 (ASTM D 4737-10) về Nhiên liệu điêzen – Phương pháp tính toán chỉ số cetan bằng phương trình bốn biến số
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2013 về Nhiên liệu điêzen (DO) – Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2013 (ASTM D 613-10a) về Nhiên liệu điêzen – Phương pháp xác định trị số cetan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2007 (ASTM D 613 - 05) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp xác định trị số xê tan
- Số hiệu: TCVN7630:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
