Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5535:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5535:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2911:2004) quy định phương pháp xác định hàm lượng sacaroza trong sữa đặc có đường. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các doanh nghiệp sản xuất sữa đánh giá chính xác hàm lượng đường bổ sung vào sản phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp được quy định là phương pháp phân cực để xác định hàm lượng sacaroza.
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm sữa đặc có đường thông thường.
- Phương pháp này phù hợp với các sản phẩm sữa đặc có đường được chế biến từ sữa nguyên chất, sữa tách một phần chất béo hoặc sữa gầy kết hợp với đường sacaroza tinh khiết, đảm bảo không bị lẫn các thành phần hoạt động quang học khác ngoài các loại đường tự nhiên của sữa và sacaroza.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là bắt buộc áp dụng để thực hiện phép thử.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi thường bao gồm các tiêu chuẩn về hướng dẫn lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa (như TCVN 6400 hoặc ISO 707) nhằm đảm bảo mẫu thử nghiệm đồng nhất và có tính đại diện cao nhất cho lô hàng cần đánh giá.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc xác định hàm lượng sacaroza bằng phương pháp phân cực dựa trên sự thay đổi độ quay cực của dung dịch trước và sau khi thủy phân đường. Quy trình kỹ thuật được thực hiện qua các bước cốt lõi sau:
- Làm trong dung dịch mẫu: Tiến hành xử lý mẫu sữa đặc có đường bằng cách bổ sung các chất làm trong gồm dung dịch kẽm axetat và dung dịch kali hexacyanoferrat(II). Quá trình này giúp kết tủa hoàn toàn chất béo và protein có trong sữa, loại bỏ các yếu tố gây đục dung dịch.
- Lọc dịch mẫu: Tiến hành lọc hỗn hợp sau khi làm trong để thu được dịch lọc trong suốt, chứa sacaroza và các loại đường hòa tan khác (chủ yếu là lactoza).
- Đo độ quay cực ban đầu: Xác định độ quay cực của dịch lọc trước khi tiến hành quá trình nghịch chuyển (độ quay cực trực tiếp).
- Nghịch chuyển đường (Thủy phân): Tiến hành thủy phân sacaroza có trong dịch lọc bằng axit clohydric ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định nghiêm ngặt để chuyển hóa sacaroza thành đường nghịch chuyển (hỗn hợp glucoza và fructoza).
- Đo độ quay cực sau nghịch chuyển: Xác định độ quay cực của dịch lọc sau khi đã được nghịch chuyển hoàn toàn.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng sacaroza được tính toán dựa trên sự thay đổi trị số độ quay cực trước và sau khi nghịch chuyển, kết hợp với các hệ số hiệu chỉnh thực nghiệm được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn để loại trừ ảnh hưởng của lactoza và các thành phần khác.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất sử dụng nhằm đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo:
- Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích (loại AR). Nước dùng trong quá trình pha chế và thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa các tạp chất hữu cơ hay vô cơ ảnh hưởng đến phép đo phân cực.
- Dung dịch kẽm axetat: Được pha chế theo nồng độ quy định để làm chất kết tủa protein.
- Dung dịch kali hexacyanoferrat(II): Phối hợp với kẽm axetat tạo thành hệ tác nhân làm trong hiệu quả, giúp loại bỏ hoàn toàn các chất cản trở quang học.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch axit clohydric có nồng độ xác định để thực hiện phản ứng thủy phân (nghịch chuyển) sacaroza.
- Các chất hỗ trợ khác: Có thể sử dụng các chất trợ lọc hoặc chất chống tạo bọt không hoạt động quang học để hỗ trợ quá trình lọc và đo mẫu nếu cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5535:2010
SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SACAROZA
Sweetened condensed milk - Determination of sucrose content
Lời nói đầu
TCVN 5535:2010 thay thế TCVN 5535:1991;
TCVN 5535:2010 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 920.115 Sweetened condensed milk;
TCVN 5535:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SACAROZA
Sweetened condensed milk - Determination of sucrose content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sacaroza trong sữa đặc có đường
2. Nguyên tắc
Sacaroza của phần mẫu thử được xử lý bằng thủy ngân nitrat. Dung dịch được trung hòa với natri hydroxit. Lọc dung dịch rồi đo độ phân cực của phần dịch lọc thu được. Hàm lượng sacaroza được tính từ các số đọc trực tiếp và số đọc nghịch chuyển.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác
3.1. Dung dịch thủy ngân nitrat [Hg(NO3)2]
Cho khoảng từ 300 ml đến 400 ml nước vào 220 g HgO và một lượng vừa đủ (khoảng 140 ml) HNO3 để tạo thành dung dịch trong, dùng cẩn thận để lượng axit vượt quá mức cần thiết là nhỏ nhất. Pha loãng đến khoảng từ 800 ml đến 900 ml và thêm từ từ dung dịch NaOH 10 % (phần khối lượng trên thể tích), lắc liên tục cho đến khi hình thành kết tủa bền. Pha loãng đến 1 lít và lọc. Khi dung dịch có xu hướng trở thành axit do sự lắng của các muối thủy ngân, thì thỉnh thoảng thêm kiềm loãng cho đến khi hình thành kết tủa nhẹ và lọc lại.
3.2. Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 0,5 M
3.3. Axit nitric (HNO3)
3.4. Axit clohydric (HCI), r = 1,1029.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Ống đong, dung tích 25 ml và 50 ml.
4.2. Bình định mức, có nắp đậy kín, dung tích 100 ml, 500 ml, 1000 ml, được chia vạch 100 ml.
4.3. Ống đo độ phân cực, dài 200 mm, có nhánh bên và có túi nước.
4.4. Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
4.5. Pipet, dung tích 5 ml và 10 ml
4.6. Nồi cách thuỷ, có thể duy trì nhiệt độ trong khoảng từ 30 °
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8081:2009 (ISO 6734 : 1989) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8109:2009 (ISO 1737 : 2008) về Sữa cô đặc và sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8080:2009 về Sữa đặc - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7932:2009 về Sữa bột và sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp Von-ampe (phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5536:2007 (ISO 2911:2004) về Sữa đặc có đường – Xác định hàm lượng sucroza – Phương pháp đo phân cực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6261:2007 (ISO 6730:2005) về Sữa - Định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ các vi sinh vật ưa lạnh - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 6,5 độ C
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6403:2007 (CODEX STAN A-4-1971, REV.1-1999) về Sữa đặc có đường
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5539:1991 về Sữa đặc có đường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8081:2013 (ISO 6734:2010) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 1Quyết định 2821/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5535:1991 (ST SEV 823 - 77) về sữa đặc có đường - xác định hàm lượng sacaroza
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8081:2009 (ISO 6734 : 1989) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8109:2009 (ISO 1737 : 2008) về Sữa cô đặc và sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8080:2009 về Sữa đặc - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7932:2009 về Sữa bột và sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp Von-ampe (phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5536:2007 (ISO 2911:2004) về Sữa đặc có đường – Xác định hàm lượng sucroza – Phương pháp đo phân cực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6261:2007 (ISO 6730:2005) về Sữa - Định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ các vi sinh vật ưa lạnh - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 6,5 độ C
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6403:2007 (CODEX STAN A-4-1971, REV.1-1999) về Sữa đặc có đường
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5539:1991 về Sữa đặc có đường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8081:2013 (ISO 6734:2010) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5535:2010 về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng sacaroza
- Số hiệu: TCVN5535:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
