Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7932:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7932:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IDF 193:2004. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chì trong sữa bột và sữa đặc có đường bằng phương pháp Von-ampe cực phổ.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phạm vi đối tượng sản phẩm được áp dụng phương pháp phân tích, bao gồm:
- Sữa bột nguyên chất, sữa bột tách béo một phần và sữa bột tách béo hoàn toàn.
- Sữa đặc có đường, bao gồm cả các sản phẩm sữa đặc có đường có bổ sung thêm các thành phần phụ hoặc hương liệu.
- Phương pháp này được thiết lập như một phương pháp chuẩn (reference method) nhằm giải quyết các tranh chấp thương mại, kiểm tra trọng tài hoặc phục vụ công tác kiểm soát an toàn thực phẩm nghiêm ngặt đối với chỉ tiêu kim loại nặng (chì).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau đây là bắt buộc:
- TCVN 4851 (ISO 3696) về Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Yêu cầu này đảm bảo nước sử dụng trong suốt quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết cực cao (thường là nước loại 1) để tránh nhiễm bẩn chì từ môi trường ngoại cảnh.
- Các tiêu chuẩn hiện hành về hướng dẫn lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa để đảm bảo mẫu thử nghiệm mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất về chỉ tiêu phân tích nhằm tránh các sai lệch trong cách hiểu kết quả:
- Hàm lượng chì trong sữa bột và sữa đặc có đường: Được định nghĩa là phần khối lượng của chì xác định được khi tiến hành phân tích theo đúng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
- Đơn vị tính: Kết quả phân tích cuối cùng bắt buộc phải được biểu thị bằng microgam chì trên kilogam sản phẩm (µg/kg).
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định hàm lượng chì bằng Von-ampe hòa tan anode xung vi phân (DPASV) được quy định cụ thể qua các giai đoạn kỹ thuật sau:
- Quá trình vô cơ hóa mẫu (Phân hủy mẫu): Do sữa bột và sữa đặc có đường chứa hàm lượng chất hữu cơ cao (protein, chất béo, đường lactose), mẫu thử cần được phân hủy hoàn toàn. Quá trình này được thực hiện bằng phương pháp tro hóa khô trong lò nung ở nhiệt độ kiểm soát nghiêm ngặt, hoặc phân hủy ướt bằng axit nitric đậm đặc kết hợp hydro peroxit dưới áp suất cao (sử dụng thiết bị vi sóng chuyên dụng). Mục đích là chuyển hóa toàn bộ chì liên kết trong cấu trúc hữu cơ thành ion chì tự do (Pb2+) trong dung dịch axit.
- Giai đoạn điện phân làm giàu (Khử): Dung dịch mẫu sau phân hủy được đưa vào bình đo Von-ampe. Tiến hành áp một thế điện dịch thích hợp lên điện cực giọt thủy ngân treo (HMDE) hoặc điện cực màng thích hợp để khử các ion chì (Pb2+) thành chì kim loại (Pb0) bám trên bề mặt điện cực. Quá trình này giúp làm giàu nồng độ chì cần đo trên bề mặt điện cực.
- Giai đoạn hòa tan (Oxy hóa): Thực hiện quét thế điện cực theo chiều dương (quét xung vi phân). Chì kim loại bám trên điện cực sẽ bị oxy hóa trở lại thành ion Pb2+ và hòa tan vào dung dịch. Quá trình này sinh ra một dòng điện hòa tan cực đại (dòng đỉnh).
- Xác định và tính toán kết quả: Chiều cao hoặc diện tích của đỉnh dòng điện thu được tỷ lệ thuận với nồng độ ion chì trong dung dịch. Để loại bỏ ảnh hưởng của hiệu ứng nền từ các thành phần khoáng chất khác có trong sữa, tiêu chuẩn yêu cầu bắt buộc phải sử dụng phương pháp thêm chuẩn (standard addition method) để tính toán chính xác hàm lượng chì ban đầu trong mẫu sữa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA BỘT VÀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Powder and sweetened condensed milk - Determination of lead content by Von-ampe method (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 7932:2009 cùng với TCVN 7933:2009 thay thế TCVN 5779:1994;
TCVN 7932:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F 12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA BỘT VÀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Powder and sweetened condensed milk - Determination of lead content by Von-ampe method (Reference method)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) bằng Von-ampe, hòa tan trong sữa bột và sữa đặc có đường sau khi đã vô cơ hóa mẫu theo TCVN 4622:1994.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4622:1994, Sữa bột và sữa đặc có đường - Phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và Asen (As).
Điện phân làm giàu chì lên bề mặt điện cực hoạt động (giọt thủy ngân cố định hay mạng thủy ngân trên nền điện cực than) tại một điện thế âm xác định, trong những điều kiện lặp lại, sau đó hòa tan lượng chì đã được làm giàu bằng cách phân cực anốt và ghi pic hòa tan tương ứng.
Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích, nước được sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có các quy định khác.
4.1. Axit nitric (HNO3), d = 1,4 g/ml.
4.2. Thủy ngân clorua (HgCI2) hoặc thủy ngân nitrat Hg(NO3)2, dung dịch 0,01 M.
4.3. Axit clohydric (HCI), dung dịch 1 M.
4.4. Dung dịch chì chuẩn gốc, 1 mg Pb/ ml.
Hòa tan 1,5980 g Pb(NO3)2 (hoặc 1,8300 g Pb(CH3COO)23H2O trong cốc 100 ml (5.4), thêm 10 ml dung dịch HNO3 (4.1), thêm nước cất đến khoảng 50 ml, lắc cho tan hết. Chuyển dung dịch vào bình định mức 1 000 ml, tráng cốc cẩn thận bằng nước, thêm nước đến vạch và lắc đều.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8081:2009 (ISO 6734 : 1989) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8109:2009 (ISO 1737 : 2008) về Sữa cô đặc và sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 (ISO 6091 : 1980) về Sữa bột - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7084:2010 (ISO 1736:2008/IDF 9:2008) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5535:2010 về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng sacaroza
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5536:2007 (ISO 2911:2004) về Sữa đặc có đường – Xác định hàm lượng sucroza – Phương pháp đo phân cực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6403:2007 (CODEX STAN A-4-1971, REV.1-1999) về Sữa đặc có đường
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6511:2007 (ISO 8156:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6832:2010 (ISO 11865:2009) về Sữa bột nguyên chất tan nhanh – Xác định số lượng đốm trắng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8081:2013 (ISO 6734:2010) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7081-2:2002 về Sữa bột gầy – Xác định hàm lượng vitamin A – Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8081:2009 (ISO 6734 : 1989) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8109:2009 (ISO 1737 : 2008) về Sữa cô đặc và sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 (ISO 6091 : 1980) về Sữa bột - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7084:2010 (ISO 1736:2008/IDF 9:2008) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5535:2010 về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng sacaroza
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5536:2007 (ISO 2911:2004) về Sữa đặc có đường – Xác định hàm lượng sucroza – Phương pháp đo phân cực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6403:2007 (CODEX STAN A-4-1971, REV.1-1999) về Sữa đặc có đường
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6511:2007 (ISO 8156:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6832:2010 (ISO 11865:2009) về Sữa bột nguyên chất tan nhanh – Xác định số lượng đốm trắng
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8081:2013 (ISO 6734:2010) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7081-2:2002 về Sữa bột gầy – Xác định hàm lượng vitamin A – Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7932:2009 về Sữa bột và sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp Von-ampe (phương pháp chuẩn)
- Số hiệu: TCVN7932:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
