TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4622:1994
1. Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 quy định chi tiết về phương pháp vô cơ hóa mẫu đối với các sản phẩm sữa bột và sữa đặc có đường, nhằm phục vụ cho việc xác định hàm lượng hai kim loại độc hại là chì (Pb) và asen (As).
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As).
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 4622:1994.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy trình vô cơ hóa (phân hủy hợp chất hữu cơ) trong nền mẫu sữa bột và sữa đặc có đường.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng an toàn thực phẩm, phòng thử nghiệm hóa nghiệm, cùng các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm sữa bột, sữa đặc có đường.
2. Phạm vi và mục đích áp dụng quy trình
Vô cơ hóa mẫu là bước chuẩn bị mẫu đóng vai trò then chốt trong quy trình kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm. Sản phẩm sữa bột và sữa đặc có đường chứa hàm lượng lớn chất béo, protein và đường (glucid), gây cản trở trực tiếp đến quá trình định lượng kim loại nặng.
- Phân hủy nền mẫu hữu cơ: Phương pháp vô cơ hóa chuyển hóa toàn bộ các hợp chất hữu cơ phức tạp trong sữa thành các chất vô cơ đơn giản (sản phẩm khí và nước).
- Giải phóng nguyên tố phân tích: Chuyển chì (Pb) và asen (As) từ dạng liên kết trong thực phẩm về dạng ion tự do tan trong dung dịch, giúp quá trình xác định hàm lượng đạt độ chính xác tối đa.
- Hạn chế sai số: Tránh hiện tượng can nhiễu nền mẫu khi tiến hành phân tích trên các thiết bị đo phổ hoặc bằng các phương pháp hóa học tiếp theo.
3. Đối tượng kiểm nghiệm và chỉ tiêu an toàn cốt lõi
Tiêu chuẩn tập trung vào việc xử lý hai nhóm sản phẩm sữa chế biến phổ biến và kiểm soát hai chỉ tiêu độc tố quan trọng:
- Sản phẩm áp dụng:
- Sữa bột: Bao gồm các loại sữa bột nguyên kem, sữa bột tách béo, sữa công thức.
- Sữa đặc có đường: Nền mẫu chứa hàm lượng đường sucrose và chất béo cao.
- Chỉ tiêu phân tích:
- Chì (Pb): Kim loại nặng có khả năng tích lũy sinh học, gây nguy hại nghiêm trọng đến hệ thần kinh, máu và thận.
- Asen (As): Độc tố có nguy cơ gây ngộ độc cấp tính và mãn tính đối với sức khỏe con người.
4. Nguyên lý và nguyên tắc kỹ thuật trong vô cơ hóa mẫu
Quy trình vô cơ hóa theo TCVN 4622:1994 đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kỹ thuật để đảm bảo không làm thất thoát chì và asen:
- Oxy hóa hoàn toàn: Sử dụng tác nhân hóa chất hoặc xử lý nhiệt độ thích hợp để phá hủy hoàn toàn chất hữu cơ mà không gây tiêu hao các nguyên tố cần phân tích (đặc biệt là asen - nguyên tố dễ bị bay hơi ở nhiệt độ cao).
- Thu nhận dung dịch mẫu sạch: Kết thúc quá trình vô cơ hóa, mẫu thu được dưới dạng dung dịch trong suốt, không còn cặn hữu cơ, sẵn sàng đưa vào thiết bị phân tích định lượng.
- An toàn hóa chất: Quy trình đòi hỏi thực hiện trong điều kiện kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an toàn lao động và ngăn ngừa ô nhiễm chéo từ môi trường vào mẫu kiểm nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4622:1994
SỮA BỘT VÀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP VÔ CƠ HÓA MẪU ĐỂ XÁC ĐỊNH CHÌ (PB) VÀ ASEN (AS)
Powder and sweetened condensed milk - Method of mineralisation of sample for the determination of lead and arsenic contents
Lời nói đầu
TCVN 4622 - 1994 được biên soạn dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn sau đây:
AOAC 1984 25 ….
ST SEV 4877 - 84
TCVN 4622 - 1994 thay thế cho 4622 - 88.
TCVN 4622 -1994 do bộ môn hóa phân tích, Trường Đại học tổng hợp Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định Pb và As trong sữa. Tùy theo mục đích có thể chọn một trong hai phương pháp được nêu dưới đây. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để vô cơ hóa mẫu khi xác định các kim loại nặng khác trong các sản phẩm (trừ Hg và Mg).
1. Vô cơ hóa mẫu bằng phương pháp đốt (phương pháp trọng tài)
1.1. Nội dung phương pháp: Đốt mẫu có chất trợ đốt Mg (NO3)2 ở nhiệt độ 450 ± 100C. Sau đó hòa tan tro bằng dung dịch HCl.
1.2. Dụng cụ và hóa chất
- Lò nung điện có thể khống chế nhiệt độ 450 ± 100C.
- Bếp điện bọc kín có điều chỉnh nhiệt độ.
- Cân phân tích tải trọng 200g, chính xác đến 0,0001g.
- Bình hút ẩm có H2SO4 đặc.
- Bát platin, hoặc chén thạch anh hoặc chén sứ chịu nhiệt, dung tích 50 - 100ml.
- Magiê nitrat Mg(NO3)2 TKPT, dung dịch 50g/lít.
- Axít clohidric HCl, TKPT dung dịch 1:4
- Axít nitric HNO3 TKPT, dung dịch có d = 1,4g/ml
- Nước cất 2 lần theo TCVN 2117 - 77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Giấy lọc định lượng (không tro).
- Đũa thủy tinh đường kính 6 mm, dài 15 cm có đầu được làm tròn bằng đèn xì.
1.3. Cách thực hiện
Cân vào chén để nung khoảng 25g mẫu (chính xác đến 0,01g), thêm vào 5ml dung dịch Mg(NO3)2, nếu là sữa bột thêm nước cất vừa đủ thấm ướt bột, trộn đều bằng đũa thủy tinh, sau khi trộn đều, lau đũa bằng một nửa tờ giấy lọc không tro, cho giấy lau vào chén, làm một chụp hình nón bằng giấy lọc, có một lỗ nhỏ ở giữa f 3 - 4mm. Đậy chụp vào chén, đặt chén lên bếp điện, đun nhẹ cho đến khô, sau đó tăng nhiệt độ lên đến khoảng 3000C cho đến khi khí ngừng thoát ra (mẫu hóa đen, nhưng nhất thiết không được bén lửa). Chuyển chén vào lò điện nguội, đặt khống chế nhiệt độ 450 ± 100C. Bật điện cho nhiệt độ tăng từ từ. Giữ mẫu ở nhiệt độ 450 ± 100C trong 3 giờ, cứ 15 phút mở cửa lò một lần, sau đó tắt lò, để cách đêm, lấy mẫu ra khỏi lò, khi đó tro phải trắng hoàn toàn. Thêm vào chén 10ml HCl 1 : 4, 1 - 2 giọt dung dịch HNO3, đun nhẹ trên bếp điện (không để sôi) để hòa tan tro, chuyển hết dung dịch vào bình định mức 25 ml, rửa chén 3 lần mỗi lần bằng 3 - 4 ml nước cất, chuyển hết nước rửa vào bình định mức, làm nguội, thêm nước đến vạch. Dung dịch này dùng để xác định Pb và As (cũng như một số nguyên tố khác).
2. Phương pháp vô cơ hóa theo lối ướt trong bình Kenđan
2.1. Nội dung phương pháp: Vô cơ hóa mẫu bằng hỗn hợp axít nitric, sunfuric, pecloric và hydrôpeôxit đậm đặc trong bình Kenđan, đun nóng cho đến khi phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ.
2.2. Dụng cụ và hóa chất
- Bình Kenđan 300 ml
- Cân phân tích tải trọng 200g, chính xác đến 0,0001g
- Bếp điện có điều chỉnh nhiệt độ
- Bi thủy tinh Ø 3 - 4 mm
- Axít nitric HNO3 TKHH, d = 1,4g/ml
- Axít pecloric HClO4 TKPT, đậm đặc 70%
- Axít sunfuric H2SO4 TKPT, d = 1,84g/ml
- Hidropeôxit H2O2 TKPT, dung dịch đậm đặc (trên 30%)
- Nước c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5538:2002 về sữa bột - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7080:2002 (ISO 14378 : 2000) về sữa và sữa bột – xác định hàm lượng iođua – phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5534:1991 (ST SEV 737- 77) về sữa bột - xác định chỉ số hòa tan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5535:1991 (ST SEV 823 - 77) về sữa đặc có đường - xác định hàm lượng sacaroza
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5537:1991 (ST SEV 4229 - 83) về sữa đặc có đường – phương pháp xác định hàm lượng protein tổng số do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6403:1998 (Codex A4 - 71) về sữa đặc có đường và sữa đặc có đường đã tách chất béo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5448:1991 (ST SEV 736 – 77)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5533:1991 (ST SEV 735-77)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8110:2009 (ISO 14377 : 2002) về Sữa cô đặc đóng hộp - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8109:2009 (ISO 1737 : 2008) về Sữa cô đặc và sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5536:2007 (ISO 2911:2004) về Sữa đặc có đường – Xác định hàm lượng sucroza – Phương pháp đo phân cực
- 1Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5538:2002 về sữa bột - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7080:2002 (ISO 14378 : 2000) về sữa và sữa bột – xác định hàm lượng iođua – phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5534:1991 (ST SEV 737- 77) về sữa bột - xác định chỉ số hòa tan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5535:1991 (ST SEV 823 - 77) về sữa đặc có đường - xác định hàm lượng sacaroza
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5537:1991 (ST SEV 4229 - 83) về sữa đặc có đường – phương pháp xác định hàm lượng protein tổng số do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6403:1998 (Codex A4 - 71) về sữa đặc có đường và sữa đặc có đường đã tách chất béo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5448:1991 (ST SEV 736 – 77)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5533:1991 (ST SEV 735-77)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8110:2009 (ISO 14377 : 2002) về Sữa cô đặc đóng hộp - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8109:2009 (ISO 1737 : 2008) về Sữa cô đặc và sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5536:2007 (ISO 2911:2004) về Sữa đặc có đường – Xác định hàm lượng sucroza – Phương pháp đo phân cực
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)
- Số hiệu: TCVN4622:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra