Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5534:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5534:1991 (ST SEV 737- 77) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định chỉ số hòa tan của sữa bột. Đây là một trong những chỉ số kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng và khả năng hoàn nguyên của các sản phẩm sữa bột trên thị trường.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5534:1991 (ST SEV 737- 77) về sữa bột - xác định chỉ số hòa tan.
- Số hiệu văn bản: Chưa xác định cụ thể.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia / Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa xác định cụ thể.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các quy tắc nền tảng và khung kỹ thuật ban đầu cho quy trình xác định chỉ số hòa tan của sữa bột, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ các loại sữa bột thuộc đối tượng áp dụng phương pháp thử nghiệm này, thiết lập ranh giới kỹ thuật cho việc đo lường chỉ số hòa tan.
- Nguyên lý của phương pháp thử: Quy định nguyên tắc cơ bản để xác định lượng chất khô không hòa tan còn lại sau khi sữa bột được hòa tan trong nước dưới các điều kiện quy chuẩn về nhiệt độ, thời gian và tốc độ khuấy.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Định nghĩa các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các trang thiết bị, máy ly tâm, dụng cụ thủy tinh và nguồn nước sử dụng trong quá trình phân tích nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả đo.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn chi tiết cách thức lấy mẫu, đồng nhất mẫu và bảo quản mẫu sữa bột trước khi tiến hành thí nghiệm để tránh các tác động từ môi trường làm thay đổi tính chất vật lý của sản phẩm.
Khuyến nghị: Do các thông tin chi tiết về số liệu kỹ thuật cụ thể chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu trích xuất, người sử dụng cần tham chiếu trực tiếp văn bản gốc TCVN 5534:1991 để thực hiện chính xác các bước thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
SỮA BỘT. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ HÒA TAN
Condensed milk. Determination of solubility index
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 737- 77
Chỉ số hoà tan của sữa bột là lượng cặn tính bằng centimet khối được xác định trong sữa bột hoà tan bằng phương pháp dưới đây.
Mẫu sữa bột hoà tan từ một lượng sữa bột nhất định được li tâm trong ống nghiệm chia độ và tính lượng cặn không hoà tan bằng centimet khối. Để xác định chính xác thể tích cặn, cho thêm dung dịch chất màu vào sữa bột hoà tan.
3.1 Tất cả thuốc thử phải có độ tinh khiết không kém độ tinh khiết phân tích (TKPT).
3.2 dung dịch chất màu
Hoà tan 100ml nước cất các chất sau:
0,1g naphtol hoặc
0,1g chất màu trung tính hoặc
0,1 g metyl xanh.
3.3 Chất để khử bọt (ví dụ rượu octyl, laurat diglycol.)
3.4 Nước cất.
4.1 Cân thí nghiệm có giới hạn cân 200 g với giá trị vạch chia 0,01g.
4.2 Máy trộn chạy điện Etamira (Tiệp) có tần số quay không tải 108 s-1 cùng với cốc có dung tích 1l hoặc loại khác có đủ dung tích để hoà tan cùng một lượng sữa bột.
4.3 Máy li tâm có thể: điều chỉnh chế độ làm việc ở đầu ngoài của ống nghiệm ly tâm có gia tốc tương đối là 0,097 ± 0,014 g (ví dụ: máy ly tâm loại Gerber bán kính 260 ml, tần số quay 3a-1. Gia tốc tương đối tính theo công thức:
g = 1,12 x 10-6 RN2
Trong đó:
R – bán kính máy li tâm, mm
N – Tần số quay, s-1
4.4 Các ống nghiệm ly tâm có chia độ với dung tích 10,25 hay 50 ml có nút bằng chất dẻo hay cao su. Kích thước của ống nghiệm được cho trong bảng. Kiểm tra độ chính xác giá trị độ chia bằng nước với ống nhỏ giọt vi lượng ( microburet).
| Dung tích ống nghiệm li tâm, ml | Kích thước của ống nghiệm ly tâm, mm | Mức chia độ của ống, ml | ||||
| Chiều dài | Đường kính ngoài của miệng ống | |||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5538:2002 về sữa bột - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7084:2002 (ISO 1736 : 2000) về sữa bột và sản phẩm sữa bột – xác định hàm lượng chất béo – phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5533:1991 (ST SEV 735-77)
- 1Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5538:2002 về sữa bột - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7084:2002 (ISO 1736 : 2000) về sữa bột và sản phẩm sữa bột – xác định hàm lượng chất béo – phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5533:1991 (ST SEV 735-77)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5534:1991 (ST SEV 737- 77) về sữa bột - xác định chỉ số hòa tan
- Số hiệu: TCVN5534:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
