Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5448:1991 (ST SEV 736 – 77)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5448:1991 hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 736 – 77, quy định về hệ thống tài liệu thiết kế và các ký hiệu quy ước bằng hình vẽ trên sơ đồ đối với thiết bị trao đổi nhiệt, bình chứa và thiết bị phản ứng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở thống nhất cho việc thiết lập, đọc hiểu và vận hành các bản vẽ sơ đồ công nghệ trong các ngành công nghiệp hóa chất, dầu khí, thực phẩm và chế tạo máy.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu quy ước bằng hình vẽ của các loại thiết bị trao đổi nhiệt, bình chứa, thiết bị phản ứng cũng như các bộ phận cấu thành của chúng trên các sơ đồ công nghệ và sơ đồ nguyên lý.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ quan thiết kế, xí nghiệp chế tạo, lắp ráp và các đơn vị vận hành thiết bị công nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
- Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật đồ họa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cơ khí hóa chất.
2. Quy định chung về cách thể hiện ký hiệu quy ước (Điều 2)
- Các ký hiệu quy ước bằng hình vẽ phải được thực hiện bằng các nét vẽ có chiều dày tiêu chuẩn theo quy định về bản vẽ kỹ thuật. Thông thường, đường bao ngoài của thiết bị được thể hiện bằng nét liền đậm để phân biệt rõ ràng với các đường ống công nghệ xung quanh.
- Kích thước của các ký hiệu trên sơ đồ không nhất thiết phải tuân theo một tỷ lệ xích nghiêm ngặt của thiết bị thực tế, nhưng phải đảm bảo tỷ lệ tương quan hợp lý giữa các bộ phận chính để người đọc dễ dàng nhận biết hình dáng và nguyên lý hoạt động của thiết bị.
- Cho phép đơn giản hóa tối đa các chi tiết cấu tạo bên trong thiết bị nếu chúng không ảnh hưởng đến việc thể hiện quy trình công nghệ tổng thể trên sơ đồ.
3. Nguyên tắc thể hiện mối liên kết và hướng dòng chảy (Điều 3)
- Quy định cụ thể về cách vẽ các điểm đấu nối, vị trí đường ống dẫn chất lưu (chất lỏng, chất khí, hơi nước) đi vào và đi ra khỏi thiết bị trao đổi nhiệt hoặc thiết bị phản ứng.
- Hướng chuyển động của các dòng vật chất bên trong và bên ngoài thiết bị phải được thể hiện rõ ràng bằng các mũi tên quy ước trên đường ống kết nối, đảm bảo tính trực quan và chính xác của quy trình công nghệ.
- Đối với các thiết bị có nhiều khoang hoặc nhiều đường ống trao đổi nhiệt bên trong (như thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm), tiêu chuẩn hướng dẫn cách vẽ tách biệt các đường đi của môi chất nóng và môi chất lạnh để tránh nhầm lẫn.
4. Quy định về việc kết hợp ký hiệu và ghi chú thông tin (Điều 4)
- Trong trường hợp gặp các thiết bị tổ hợp hoặc thiết bị có cấu tạo đặc biệt chưa được quy định cụ thể bằng một ký hiệu đơn lẻ trong tiêu chuẩn, người thiết kế được phép kết hợp các ký hiệu cơ bản lại với nhau để tạo thành một ký hiệu phức hợp hợp lệ.
- Quy định về việc sử dụng các ký hiệu chữ (như ký hiệu viết tắt tên thiết bị) và ký hiệu số (số thứ tự thiết bị trên sơ đồ) đi kèm ngay cạnh ký hiệu hình vẽ để phục vụ cho việc định danh và tra cứu trong bảng kê thiết bị của dự án.
- Các chú thích phụ trợ về đặc tính kỹ thuật cốt lõi (như áp suất làm việc, nhiệt độ, dung tích) nếu cần thiết phải được trình bày thống nhất theo đúng quy chuẩn để không làm ảnh hưởng đến độ thông thoáng của bản vẽ sơ đồ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
(ST SEV 736 – 77)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ
| Cơ quan biên soạn: |
|
|
| Trung tâm Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng Khu vực I |
| Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt: |
|
|
| Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng |
| Cơ quan xét duyệt và ban hành: |
|
|
| Ủy ban Khoa học Nhà nước |
| Quyết định ban hành số 424/QĐ ngày 17 tháng 07 năm 1991 | |
SỮA ĐẶC VÀ SỮA BỘT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ AXÍT CHUẨN ĐỘ
Condensod milk and powdered milk
Acidity determination by titration
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa đặc không đường, sữa đặc có đường và sữa bột.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 736-77.
1. XÁC ĐỊNH ĐỘ AXÍT BẰNG PHƯƠNG PHÁP XOCLET-HENKEL
Độ axit chuẩn độ xác định bằng phương pháp Xoclet-Henkel là lượng dung dịch natri hidroxit 0,25N cần để thay đổi màu hỗn hợp chuẩn độ theo mục 1.7 với chất chỉ thị phenolphtaletin và tính trên 100g sữa đặc (không đường và có đường) hay 100 cm3 sữa bột hòa tan.
Pha loãng một lượng sữa đặc hay sữa bột bằng nước và chuẩn độ bằng dung dịch natri hidroxit 0,25N, dùng phenolphtaletin làm chất chỉ thị và dung dịch côban sunfat để tạo dung dịch màu mẫu chuẩn. Lượng dung dịch cần thiết của dung dịch natri hidroxit phụ thuộc vào hàm lượng prôtein, muối axit, khí của sữa cũng như các chất có tính axit hay kiềm có trong sữa và được thêm vào sữa.
1.3.1. Cân thí nghiệm 200g, độ chia 0,01g
1.3.2. Máy trộn bằng điện có tần số quay 108 S-1 chạy không tải với cốc dung tích 1dm3, hay máy trộn loại khác đảm bảo sự hòa tan của sữa bột.
1.3.3. Microburet có vạch chia không quá 0,05 cm3
1.3.4. Pipet loại 50 cm3
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5535:1991 (ST SEV 823 - 77) về sữa đặc có đường - xác định hàm lượng sacaroza
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5537:1991 (ST SEV 4229 - 83) về sữa đặc có đường – phương pháp xác định hàm lượng protein tổng số do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6269:1997 (ISO 8070 : 1987 (E)) về sữa bột - xác định hàm lượng natri và kali - phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6843:2001 (ISO 6092:1980) về sữa bột - xác định độ axit chuẩn độ (phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5535:1991 (ST SEV 823 - 77) về sữa đặc có đường - xác định hàm lượng sacaroza
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5537:1991 (ST SEV 4229 - 83) về sữa đặc có đường – phương pháp xác định hàm lượng protein tổng số do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6269:1997 (ISO 8070 : 1987 (E)) về sữa bột - xác định hàm lượng natri và kali - phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6843:2001 (ISO 6092:1980) về sữa bột - xác định độ axit chuẩn độ (phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8080:2009 về Sữa đặc - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 (ISO 6091 : 1980) về Sữa bột - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5448:1991 (ST SEV 736 – 77)
- Số hiệu: TCVN5448:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 17/07/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
