Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6843:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6092:1980) quy định phương pháp thông thường để xác định độ axit chuẩn độ của sữa bột. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng và độ tươi của nguyên liệu sữa bột trong ngành công nghiệp thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp thông thường (phương pháp trọng tài hoặc phương pháp thường quy) để xác định độ axit chuẩn độ của tất cả các loại sữa bột thương phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm: sữa bột nguyên chất (whole milk powder), sữa bột tách một phần chất béo (partly skimmed milk powder) và sữa bột gầy (skimmed milk powder).
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
- Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng kèm theo tài liệu viện dẫn bắt buộc là TCVN 6400 (ISO 707) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
- Việc lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của tiêu chuẩn viện dẫn nêu trên để đảm bảo mẫu mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Quá trình hoàn nguyên: Mẫu sữa bột thử nghiệm trước tiên được hòa tan và hoàn nguyên trong nước ấm ở nhiệt độ quy định để tạo thành dung dịch sữa hoàn nguyên có trạng thái đồng nhất.
- Chuẩn độ hóa học: Tiến hành chuẩn độ dung dịch sữa hoàn nguyên bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (NaOH) có nồng độ chính xác là 0,1 N.
- Xác định điểm cuối: Quá trình chuẩn độ sử dụng chất chỉ thị màu phenolphthalein. Điểm cuối của phản ứng được xác định khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền vững trong ít nhất 30 giây. Để tăng độ chính xác và hạn chế sai số do cảm quan của người phân tích, màu sắc điểm cuối được so sánh trực tiếp với một mẫu đối chứng màu hồng tiêu chuẩn (được chuẩn bị từ sữa hoàn nguyên có bổ sung dung dịch coban sulfat).
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích cao. Nước dùng trong thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, bắt buộc phải được đun sôi và làm nguội ngay trước khi dùng để loại bỏ hoàn toàn khí cacbon dioxit (CO2) hòa tan.
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 0,1 N: Phải được chuẩn bị và hiệu chuẩn nồng độ một cách chính xác trước khi tiến hành chuẩn độ. Dung dịch này cần được bảo quản tránh tiếp xúc với không khí để ngăn ngừa hấp thụ CO2.
- Dung dịch chỉ thị phenolphthalein: Được pha chế bằng cách hòa tan phenolphthalein trong cồn ethanol 95% (thể tích) theo tỷ lệ quy định, dùng để nhận biết sự thay đổi pH tại điểm tương đương.
- Dung dịch coban sulfat (CoSO4.7H2O): Được pha chế với nồng độ thích hợp trong nước để làm chất tạo màu đối chứng hồng tiêu chuẩn, giúp đồng nhất hóa việc nhận diện màu sắc điểm cuối giữa các lần thử nghiệm khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6092:1980
SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)
Dried milk - Determination of titratable acidity (Routine method)
Lời nói đầu
TCVN 6843:2001 hoàn toàn tương đương với ISO 6092-1980;
TCVN 6843:2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)
Dried milk - Determination of titratable acidity (Routine method)
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thông thường để xác định độ axit chuẩn độ của tất cả các loại sữa bột.
TCVN 6400:1998 (ISO 707:1997) Sữa và sản phẩm sữa - Lấy mẫu.
ISO 1736 Sữa bột - Xác định hàm lượng chất béo (phương pháp chuẩn).
ISO 6091 Sữa bột - Xác định độ axit chuẩn độ (phương pháp chuẩn).
Độ axit chuẩn độ của sữa bột: Số mililit dung dịch natri hidroxit 0,1 mol/l cần để trung hòa các axit có trong sữa hoàn nguyên tương ứng với 10 g chất khô không chứa chất béo, khi dùng phenolphtalein làm chất chỉ thị, cho đến khi xuất hiện màu hồng.
Chuẩn bị sữa hoàn nguyên bằng cách cho nước vào phần mẫu sữa bột tương ứng chính xác với 5 g chất khô không chứa chất béo. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hidroxit 0,1 mol/l, dùng phenolphtalein làm chất chỉ thị và coban (II) sunfat làm dung dịch màu đối chứng. Nhân số mililit đã dùng để chuẩn độ với hệ số 2 để thu được số mililit dùng cho 10 g chất khô không chứa chất béo.
Lượng dung dịch natri hidroxit cần thiết phụ thuộc vào lượng chất đệm tự nhiên có trong sản phẩm, và của chất hiện màu hoặc của axit hoặc kiềm được bổ sung.
Tất cả các thuốc thử phải là loại tinh khiết phân tích. Nước phải là nước cất hoặc nước đã loại ion, đã loại cacbon dioxit bằng cách cho sôi 10 phút trước khi sử dụng.
5.1. Natri hidroxit, dung dịch thể tích chuẩn. c(NaOH) = 0,1 mol/l ± 0,0002 mol/l.1)
5.2. Dung dịch màu đối chứng
Hòa tan trong nước 3 g coban (II) sunfat ngậm 7 nước (CoSO4.7H2O) và thêm nước đến 100 ml.
5.3. Dung dịch phenolphtalein
Hòa tan 2 g phenolphtalein trong 75 ml etanol 95% (VN) và thêm 20 ml nước. Thêm từng giọt dung dịch natri hidroxit (5.1) cho đến khi có màu hồng nhạt, và thêm nước đến 100 ml.
6.1. Cân phân tích.
6.2. Buret, được chia độ 0,1 ml và có độ chính xác 0,05 ml.
6.3. Pipet, dung tích 2ml.
6.4. Ống đong, dung tích 50 ml.
6.5. Bình nón, cổ tròn và nút mài, dung tích 100 ml hoặc 150 ml.
Lấy mẫu theo TCVN 6400:1998 (ISO 707:1997).
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
Chuyển mẫu sang hộp sạch, khô (có nắp đậy kín khí), có dung tích lớn gấp đôi thể tích mẫu.
Đậy ngay nắp, trộn kỹ bằng cách vừa lắc vừa đảo chiều hộp. Trong khi thực hiện các thao tác này tránh để mẫu tiếp xúc với không khí, để hạn chế đến mức tối đa sự hấp thụ nước.
8.2. Phần mẫu thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6509:1999 (ISO 11869 : 1997 (E)) về sữa chua - xác định độ axit chuẩn độ - phương pháp điện thế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5448:1991 (ST SEV 736 – 77)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7729:2007 (ISO 5537:2004) về Sữa bột - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 (ISO 6091 : 1980) về Sữa bột - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007) về Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6836:2007 (ISO 8069:2005) về Sữa bột - Xác định hàm lượng axit lactic và lactat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6509:1999 (ISO 11869 : 1997 (E)) về sữa chua - xác định độ axit chuẩn độ - phương pháp điện thế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5448:1991 (ST SEV 736 – 77)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7729:2007 (ISO 5537:2004) về Sữa bột - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 (ISO 6091 : 1980) về Sữa bột - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007) về Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6836:2007 (ISO 8069:2005) về Sữa bột - Xác định hàm lượng axit lactic và lactat
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6843:2001 (ISO 6092:1980) về sữa bột - xác định độ axit chuẩn độ (phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6843:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
