Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1814:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 439:1994) quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng silic tổng số trong thép và gang. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành luyện kim, giúp kiểm soát chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng silic tổng số trong các sản phẩm thép và gang.
- Giới hạn áp dụng: Phương pháp này được thiết kế tối ưu và cho độ chính xác cao nhất đối với các mẫu thử có hàm lượng silic nằm trong khoảng từ 0,10 % (khối lượng) đến 5,0 % (khối lượng).
- Ý nghĩa thực tiễn: Đây là phương pháp phân tích hóa học cổ điển nhưng có độ tin cậy cực kỳ cao, thường được sử dụng làm phương pháp trọng tài để giải quyết các tranh chấp về chất lượng sản phẩm hoặc dùng để hiệu chuẩn các thiết bị phân tích nhanh hiện đại.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 1814:2009 đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ với các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong suốt quy trình thực nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 1811 (ISO 14284) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học. Việc lấy mẫu đúng quy chuẩn quyết định trực tiếp đến tính đại diện và độ chính xác của kết quả phân tích silic sau này.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Hòa tan mẫu thử: Tiến hành hòa tan một lượng mẫu xác định bằng hỗn hợp axit thích hợp. Tùy thuộc vào thành phần hóa học của loại thép hoặc gang cần phân tích, người ta lựa chọn hệ axit hòa tan tối ưu (thường là axit clohydric kết hợp axit nitric, hoặc axit sunfuric/axit pecloric).
- Khử nước tạo silic dioxit không tan: Dung dịch sau khi hòa tan được cô cạn và đun nóng mạnh cho đến khi xuất hiện khói trắng của axit pecloric hoặc axit sunfuric. Quá trình này giúp khử nước hoàn toàn của axit silic hòa tan, chuyển hóa chúng thành silic dioxit (SiO2) ở dạng kết tủa không tan.
- Lọc và rửa kết tủa: Hòa tan các muối hòa tan có trong hỗn hợp bằng nước ấm hoặc dung dịch axit loãng nóng. Tiến hành lọc để thu lấy phần kết tủa silic dioxit không tinh khiết (vẫn còn lẫn một số tạp chất kim loại). Rửa sạch kết tủa bằng dung dịch axit clohydric loãng nóng và nước cất nóng để loại bỏ tối đa các ion tạp chất bám dính.
- Nung và cân lần thứ nhất: Đặt giấy lọc chứa kết tủa vào chén nung (thường là chén bạch kim), tiến hành tro hóa và nung ở nhiệt độ cao từ 1000 độ C đến 1100 độ C cho đến khi khối lượng không đổi. Để nguội trong bình hút ẩm và cân để xác định khối lượng chén nung chứa silic dioxit không tinh khiết.
- Hóa hơi silic bằng axit flohydric: Xử lý cặn trong chén nung bằng axit flohydric (HF) và axit sunfuric. Silic dioxit sẽ phản ứng với HF tạo thành silic tetraflorua (SiF4) là chất dễ bay hơi và bị đẩy ra khỏi chén nung dưới dạng khí.
- Nung và cân lần thứ hai: Nung lại chén nung chứa phần cặn còn lại (các tạp chất không bị bay hơi) ở cùng điều kiện nhiệt độ, để nguội và cân. Hiệu số giữa khối lượng cân lần thứ nhất và lần thứ hai chính là khối lượng của silic dioxit tinh khiết, từ đó tính ra phần trăm khối lượng silic trong mẫu ban đầu.
- Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
- Để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác của phép phân tích khối lượng, tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt chỉ được sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng ở dạng đậm đặc (d khoảng 1,19 g/ml) và các dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích quy định (như 1+1, 1+9, 1+19) phục vụ cho quá trình hòa tan mẫu và rửa kết tủa.
- Axit nitric (HNO3): Dạng đậm đặc (d khoảng 1,40 g/ml) đóng vai trò là chất oxy hóa mạnh để hỗ trợ hòa tan các mẫu thép khó tan.
- Axit pecloric (HClO4): Dạng đậm đặc (d khoảng 1,67 g/ml hoặc 1,54 g/ml), là tác nhân cực kỳ quan trọng trong giai đoạn cô cạn để khử nước tạo silic dioxit. Tiêu chuẩn lưu ý đặc biệt về an toàn lao động khi đun nóng axit pecloric để tránh nguy cơ cháy nổ.
- Axit sunfuric (H2SO4): Dạng đậm đặc (d khoảng 1,84 g/ml) hoặc dung dịch pha loãng (1+1, 1+4) được sử dụng làm môi trường khử nước thay thế hoặc phối hợp trong quá trình xử lý cặn bằng HF.
- Axit flohydric (HF): Dạng đậm đặc (d khoảng 1,15 g/ml), dùng để phản ứng chọn lọc và hóa hơi silic dioxit ra khỏi chén nung bạch kim.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron – Determination of silicon content – Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng silic (Si) trong
thép và gang:
- Theo phương pháp khối lượng pecloric đối với các loại thép và gang có hàm lượng vonfram
nhỏ hơn 1%;
- Theo phương pháp khối lượng clohidric đối với các loại thép và gang có hàm lượng vonfram
lớn hơn 1% và gang thép chứa niobi, molipđen, tantan.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058 : 1978 Hóa chất – Phân nhóm và ký hiệu mức tinh khiết.
TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996) Thép và gang – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811 : 2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép
dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058 : 1978.
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (ρ = 1,19) ký hiệu (ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20oC, ký hiệu (1 : 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/l để chỉ số gam hóa chất trong 1L dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch cho phép trong Bảng 2.
3.8. Xác định hàm lượng silic trên ba mẫu và một hoặc hai thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.
4.1. Nguyên tắc
Hòa tan mẫu axit nitric hoặc hỗn hợp axit nitric- clohidric, cô axit silic từ dung dịch với axit pecloric. Xác định silic ở dạng silic dioxyt.
4.2. Thiết bị và thuốc thử
4.2.1. Thiết bị
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.
4.2.2. Thuốc thử
Axit pecloric, dung dịch (60 – 70) %;
Axit nitric (ρ = 1,4
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1818:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng đồng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1819:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng mangan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1820:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng lưu huỳnh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1813:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp phân tích hóa học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1815:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp phân tích hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1816:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng coban - Phương pháp phân tích hóa học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp phân tích hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1818:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp phân tích hóa học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1819:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1820:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp phân tích hóa học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1814:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng silic do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1818:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng đồng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1819:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng mangan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1820:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng lưu huỳnh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1813:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp phân tích hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1815:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp phân tích hóa học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1816:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng coban - Phương pháp phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp phân tích hóa học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1818:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp phân tích hóa học
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1819:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1820:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp phân tích hóa học
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1814:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN1814:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
