Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009 quy định phương pháp hóa học để xác định hàm lượng molipden trong thép và gang. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá chính xác thành phần hóa học của vật liệu kim loại đen. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ (phương pháp trắc quang) để xác định hàm lượng molipden trong thép và gang.
- Phương pháp này áp dụng cụ thể cho các mẫu thép và gang có hàm lượng molipden nằm trong khoảng từ 0,003 % (khối lượng) đến 0,12 % (khối lượng).
- Tiêu chuẩn định hướng việc chuẩn bị mẫu và tiến hành phân tích một cách thống nhất nhằm đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập cao giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi thường bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với gang và thép (như TCVN 1811 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương) nhằm đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất cho lô sản phẩm.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Hòa tan phần mẫu thử bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit clohydric và axit nitric hoặc axit sunfuric tùy thuộc vào loại thép hoặc gang cụ thể) để chuyển molipden về dạng dung dịch.
- Tạo phức chất màu giữa molipden (V) và thiocyanat trong môi trường axit mạnh, có sự hiện diện của chất khử thích hợp (ví dụ như thioure hoặc axit thioglycolic) để khử sắt (III) và các nguyên tố cản trở khác, đồng thời đưa molipden về hóa trị V để phản ứng tạo phức màu đỏ cam đặc trưng.
- Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu ở bước sóng cực đại (khoảng 470 nm) bằng máy quang phổ hoặc máy đo màu thích hợp. Hàm lượng molipden được xác định dựa trên đường chuẩn đã được thiết lập trước đó với các dung dịch tiêu chuẩn.
- Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch đậm đặc hoặc pha loãng theo tỷ lệ quy định để hòa tan mẫu và điều chỉnh môi trường axit.
- Axit nitric (HNO3): Sử dụng làm chất oxy hóa mạnh để hỗ trợ quá trình hòa tan mẫu thép và gang, phân hủy các hợp chất cacbua.
- Axit sunfuric (H2SO4): Được sử dụng trong một số quy trình xử lý mẫu để tạo môi trường axit đồng nhất và tránh sự bay hơi của một số nguyên tố.
- Dung dịch amoni thiocyanat hoặc kali thiocyanat: Chất tạo phức chính với molipden để tạo ra phức màu đỏ thiocyanat molipden.
- Chất khử (Thioure hoặc Axit thioglycolic): Có vai trò khử sắt (III) thành sắt (II) nhằm loại bỏ sự cản trở của ion sắt đối với phép đo quang, đồng thời khử molipden (VI) về molipden (V) để tạo phức ổn định.
- Dung dịch tiêu chuẩn molipden: Được chuẩn bị từ molipden trioxit (MoO3) tinh khiết hoặc amoni molipdat để xây dựng đường chuẩn phục vụ cho việc định lượng.
Đánh giá chung về các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1817:2009 đặt nền móng khoa học và kỹ thuật vững chắc cho toàn bộ quy trình phân tích hóa học xác định molipden. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về nguyên tắc phản ứng và độ tinh khiết của hóa chất, thuốc thử là điều kiện tiên quyết để đạt được kết quả phân tích chính xác, tin cậy, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm thép và gang trong công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ GANG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MOLIPDEN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron – Determination of molipdenum content – Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích để xác định hàm lượng molipden (Mo) trong thép và gang:
a) Từ 0,5 % đến 6 % theo phương pháp khối lượng, cho các loại thép không chứa vonfam;
b) Từ 0,1 % đến 6 % theo phương pháp so màu, cho các loại thép chứa vonfram.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058:1978 Hóa chất – Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811: 2009 (ISO 14284:1996) Thép và gang – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811:2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058:1978.
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (ρ = 1,19), ký hiệu (ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 oC, ký hiệu (1:4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/l để chỉ số gam hóa chất trong 1L dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 3.
3.8. Xác định hàm lượng molipden trên ba mẫu và một hoặc hai thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.
4.1. Nguyên tắc
Tách molipden khỏi sắt, niken, crom, titan và các nguyên tố khác bằng natri hydroxyt. Chuyển molipden vào dạng kết tủa chì molipdat bằng chì axetat và kết thúc bằng phương pháp khối lượng.
4.2. Thiết bị và thuốc thử
4.2.1. Thiết bị
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.
4.2.2. Thuốc thử
Axit clohidric (ρ = 1,19); dung dịch (1:1); (1:3);
Axit nitric (ρ = 1,40);
Axit sunfuric (ρ = 1,84), dung dịch (1:4); (1:100);
Axit flohidric, dung dịch 40 %;
Natri hydroxyt, dung dịch 10 % và 20 %;
Amoni axetat, dung dịch 50 %;
Chì axetat, dung dịch 2 %.
Kali pirosunfat;
Metyla đỏ, dung dịch 0,1% pha loãng (1:1);
Natri sunfit, dung dịch 20 %;
Amoni nitrat, dung dịch 2,5%;
Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất.
4.3. Cách tiến hành
Bảng 1 – Khối lượng mẫu
| Hàm lượng molipden, % |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1813:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1814:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic - Phương pháp phân tích hóa học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1815:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp phân tích hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1816:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng coban - Phương pháp phân tích hóa học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1818:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp phân tích hóa học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1819:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1820:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp phân tích hóa học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8505:2010 (ISO 10700:1994) về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1817:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng molypđen do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1813:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp phân tích hóa học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1814:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic - Phương pháp phân tích hóa học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1815:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp phân tích hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1816:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng coban - Phương pháp phân tích hóa học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1818:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp phân tích hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1819:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1820:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8505:2010 (ISO 10700:1994) về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN1817:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
