Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8505:2010 (hoàn toàn tương đương với ISO 10700:1994) quy định phương pháp xác định hàm lượng mangan trong thép và gang bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thử nghiệm và kỹ thuật viên nắm vững nguyên tắc và chuẩn bị hóa chất, thiết bị phù hợp.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng mangan trong thép và gang bằng kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS).
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cụ thể cho các mẫu thép và gang có hàm lượng mangan nằm trong khoảng từ 0,002% (khối lượng) đến 2,0% (khối lượng).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
- Các tiêu chuẩn liên quan bao gồm tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (như ISO 377), tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm (ISO 385, ISO 648, ISO 1042), nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích (ISO 3696) và độ chính xác của các phương pháp đo (ISO 5725).
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Hòa tan phần mẫu thử trong hỗn hợp axit clohydric và axit nitric, sau đó xử lý tiếp bằng axit pecloric để làm bay hơi và chuyển hóa hoàn toàn các hợp chất mangan sang dạng dung dịch đồng nhất.
- Phun dung dịch thử vào ngọn lửa không khí - axetylen của thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử để tiến hành quá trình nguyên tử hóa nguyên tố mangan.
- Tiến hành đo độ hấp thụ phổ của bức xạ cộng hưởng từ nguồn phát phổ mangan (thường là đèn catốt rỗng mangan) ở bước sóng 279,5 nm để xác định nồng độ mangan dựa trên đường chuẩn đã thiết lập.
- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (phù hợp với tiêu chuẩn ISO 3696).
- Sắt tinh khiết cao: Yêu cầu hàm lượng mangan phải cực kỳ thấp (nhỏ hơn 0,0005% khối lượng) để làm nền chuẩn bị dung dịch so sánh, tránh gây sai số cho kết quả đo.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch đậm đặc và các dung dịch pha loãng theo tỷ lệ quy định để hòa tan mẫu ban đầu.
- Axit nitric (HNO3): Sử dụng dung dịch đậm đặc và dung dịch pha loãng để hỗ trợ quá trình oxy hóa và hòa tan mẫu triệt để.
- Axit pecloric (HClO4): Sử dụng loại đậm đặc để xử lý mẫu ở nhiệt độ cao, giúp loại bỏ các tạp chất hữu cơ và chuyển hóa mangan về dạng ion ổn định trong môi trường axit mạnh.
- Dung dịch tiêu chuẩn mangan: Chuẩn bị dung dịch gốc mangan có nồng độ chính xác (ví dụ: 1,000 g/l) từ mangan kim loại có độ tinh khiết tối thiểu 99,9%, sau đó pha loãng thành các dung dịch tiêu chuẩn làm việc có nồng độ phù hợp để xây dựng đường chuẩn chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Steel and iron - Determination of manganesel content - Flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8505:2010 hoàn toàn tương với ISO 10700:1994.
TCVN 8505:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Steel and iron - Determination of manganese content - Flame atomic absorption spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng mangan trong thép và gang.
Phương pháp này áp dụng cho hàm lượng mangan trong phạm vi 0,002 % (khối lượng) đến 2,0 % (khối lượng).
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6910 (ISO 5725), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
Hòa tan khối lượng mẫu phân tích trong axit clohydric, axit nitric và sau đó bốc hơi bằng axit pecloric cho đến khi xuất hiện khói trắng.
Phun dung dịch vào ngọn lửa axetylen-không khí.
Đo phổ hấp thụ nguyên tử tại vạch phổ 279,5 nm do đèn catod mangan rỗng phát ra.
Nếu không có thỏa thuận nào khác, thì chỉ sử dụng thuốc thử được chứng nhận tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước loại 2 như quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1. Sắt tinh khiết, không có mangan với hàm lượng mangan thấp đã biết.
4.2. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml.
4.3. Axit flohydric, r = 1,15 g/ml.
4.4. Axit nitric, r = 1,40 g/ml.
4.5. Axit pecloric, r = 1,54 g/ml.
CHÚ THÍCH 1: Có thể dùng axit pecloric (r = 1,67 g/ml). 100 ml axit pecloric (r = 1,54 g/ml) tương đương với 79 ml axit pecloric (r = 1,67 g/ml).
4.6. Dung dịch nền
CẢNH BÁO: Xem điều 7.
Dùng cân có độ chính xác 0,01 g, cân 10 g sắt tinh khiết (4.1). Đặt vào trong cốc 1 lit. Rót vào 200 ml axit clohydric (4.2), đậy mặt kính đồng hồ và đun nhẹ đến khi hòa tan sắt. Sau đó cho 50 ml axit nitric (4.4) với từng lượng nhỏ để ôxy hóa. Cho vào 150 ml axit pecloric (4.5). Đun nóng mạnh và làm bốc hơi đến xuất hiện khói trắng dày đặc của axit pecloric. Tiếp tục bốc khói trong 15 min ở một nhiệt độ để sao có được một dòng khói trắng axit pecloric hồi lưu ổn định trên thành cốc. Để nguội, cho vào 300 ml nước và đun nóng cho tan muối.
Chuyển dung dịch vào bình định mức 100 ml. Pha loãng b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1815:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1816:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng coban - Phương pháp phân tích hóa học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp phân tích hóa học
- 1Quyết định 3018/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1815:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1816:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng coban - Phương pháp phân tích hóa học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp phân tích hóa học
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8505:2010 (ISO 10700:1994) về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- Số hiệu: TCVN8505:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
