Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1813:2009 quy định phương pháp hóa học để xác định hàm lượng niken trong thép và gang. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, phân loại thép và giải quyết các tranh chấp kỹ thuật liên quan đến thành phần hóa học của hợp kim sắt.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích hóa học cụ thể để xác định hàm lượng niken trong các sản phẩm thép cacbon, thép hợp kim và gang.
- Giới hạn hàm lượng niken áp dụng cho phương pháp phân tích này thường nằm trong khoảng từ 0,10% đến dưới 5,00%, hoặc có thể mở rộng tùy thuộc vào phương pháp phân tích cụ thể được lựa chọn trong hệ thống tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất, luyện kim và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm thép và gang tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất.
- TCVN 1811 (ISO 14284) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm và nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm (như TCVN 4851 hoặc ISO 3696).
- Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp phân tích (Điều 3)
- Mẫu thử được hòa tan hoàn toàn bằng hỗn hợp các axit vô cơ mạnh thích hợp (thường là axit clohydric, axit nitric hoặc axit sunfuric) để chuyển niken về dạng ion hòa tan trong dung dịch.
- Sử dụng axit tactric hoặc axit xitric để tạo phức che, ngăn cản sự kết tủa của sắt (Fe) và các nguyên tố cản trở khác khi kiềm hóa dung dịch ở các bước tiếp theo.
- Niken được kết tủa chọn lọc bằng thuốc thử dimethylglyoxime trong môi trường amoniac yếu ở nhiệt độ thích hợp.
- Tùy thuộc vào hàm lượng niken thực tế trong mẫu, tiến hành xác định bằng phương pháp khối lượng (lọc, rửa, sấy khô kết tủa niken dimethylglyoxime ở nhiệt độ quy định và cân) hoặc phương pháp thể tích/quang phổ phù hợp.
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích (loại tinh khiết hóa học - TKHH) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Các axit vô cơ mạnh đậm đặc và các dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích quy định, bao gồm: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4).
- Dung dịch amoniac (NH4OH) đậm đặc và pha loãng để điều chỉnh môi trường pH của dung dịch phản ứng về môi trường kiềm yếu.
- Axit tactric (C4H6O6) hoặc axit xitric (C6H8O7) dạng tinh thể hoặc dung dịch pha sẵn để làm chất che tạo phức với sắt.
- Dung dịch dimethylglyoxime (thường pha trong cồn etylic hoặc trong dung dịch kiềm nhẹ) đóng vai trò là tác nhân kết tủa đặc hiệu cho niken.
- Các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm tiêu chuẩn bao gồm cốc mỏ, bình định mức, pipet, buret, phễu lọc thủy tinh xốp và tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định để sấy khô kết tủa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ GANG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NIKEN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron – Determination of nickel content – Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng niken (Ni) trong thép và gang khi:
- Hàm lượng niken lớn hơn 0,2% - theo phương pháp khối lượng;
- Hàm lượng niken nhỏ hơn 0,2% và hàm lượng đồng không quá 1% - theo phương pháp so màu.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết đối việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058:1978 Hóa chất – Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996) Thép và gang – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811:2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058:1978.
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohydric (ρ = 1,19), ký hiệu (ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 oC, ký hiệu (1:4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/l để chỉ số gam hóa chất trong 1L dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 2.
3.8. Xác định hàm lượng crom trên ba mẫu và một hoặc hai thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.
4.1. Nguyên tắc
Kết tủa niken bằng dimetylglyoxim trong dung dịch amoni hydroxyt, sấy, cân kết tủa và tính chuyển sang niken. Nếu hàm lượng đồng trên 0,5% thì tách loại bằng hydro sunfua. Oxy hóa coban có trong mẫu bằng amoni pesunfat; tách loại các nguyên tố cản trở khác bằng axit tactric.
4.2. Thiết bị và thuốc thử
4.2.1. Thiết bị
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm.
4.2.2. Thuốc thử
Axit clohidric (ρ = 1,19); dung dịch (1:1); (1:4); (1:10);
Axit nitric (ρ = 1,40), dung dịch (1:1);
Axit sunfuric (ρ = 1,84), dung dịch (1:1); (1:4);
Axit flohidric, dung dịch 40%;
Amoni hydroxyt (ρ = 0,91);
Natri hydroxyt, dung dịch 10 %;
Axit tactric, dung dịch 500 g/l;
Amoni pesunfat, dung dịch 20%;
Dimetylglyoxim, dung dịch, cách chuẩn bị như nhau: hòa tàn 10 g dimetylglyoxim trong 1 L etanol 96%; lọc dung dịch trước khi dùng;
Kali pirosunfat;
Khí hydro sunfua;
Amoni clorua, dung dịch bão hòa;
Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất.
4.3. Cách tiến hành
4.3.1. Mẫu không chứa vonfram, coban và chứa ít hơn 0,5% đồng.
Khối lượng mẫu lấy theo Bảng 1.
Bảng 1 – Khối lượng mẫu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) về Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-1:2009 (ISO 15630-1:2002) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dây và sợi làm cốt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-2:2009 (ISO 15630-2:2002) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 2: Lưới hàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-3:2009 (ISO 15630-3:2002) về Thép dùng làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1814:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic - Phương pháp phân tích hóa học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1815:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp phân tích hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1816:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng coban - Phương pháp phân tích hóa học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp phân tích hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1818:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp phân tích hóa học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1819:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1820:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp phân tích hóa học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1813:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng niken do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) về Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-1:2009 (ISO 15630-1:2002) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dây và sợi làm cốt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-2:2009 (ISO 15630-2:2002) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 2: Lưới hàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-3:2009 (ISO 15630-3:2002) về Thép dùng làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1814:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic - Phương pháp phân tích hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1815:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp phân tích hóa học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1816:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng coban - Phương pháp phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp phân tích hóa học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1818:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp phân tích hóa học
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1819:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1820:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp phân tích hóa học
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1813:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN1813:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
