Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12605:2019 về Mật ong là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm mật ong. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để kiểm soát chất lượng, xác định độ thuần khiết và phát hiện các tạp chất trong mật ong lưu thông trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng, cùng các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu mật ong tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
1. Các điều khoản mở đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Thiết lập các định nghĩa cơ bản về mật ong, phân loại mật ong theo nguồn gốc hoa hoặc theo phương thức khai thác, chế biến.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật chung, chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái) và các giới hạn lý - hóa cơ bản mà sản phẩm mật ong phải đạt được.
2. Phương pháp xác định vật chất không tan và phấn hoa
- Quy trình ly tâm tách mẫu: Sử dụng thiết bị ly tâm để phân tách các thành phần cơ học có trong mật ong. Phần vật chất thu được lắng đọng trong ống ly tâm là các chất không tan trong mật ong, bao gồm cả phấn hoa tự nhiên.
- Xử lý mẫu thử: Sau khi ly tâm, tiến hành làm khô phần mẫu thu được trong ống ly tâm để chuẩn bị cho các bước phân tích, định lượng hoặc quan sát tiếp theo dưới kính hiển vi.
- Ý nghĩa kiểm nghiệm: Việc xác định hàm lượng chất không tan và phấn hoa giúp đánh giá độ sạch của mật ong, xác định nguồn gốc hoa mà ong hút mật, đồng thời phát hiện các dấu hiệu pha trộn tạp chất hoặc giả mạo sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực cụ thể của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12605:2019 chưa được xác định rõ ràng trong tài liệu trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Honey
Lời nói đầu
TCVN 12605:2019 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG
Honey
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mật ong.
Đối với mật ong hoa đơn buốt, áp dụng thêm các quy định tại Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 5261:1990, Sản phẩm ong - Phương pháp lấy mẫu
TCVN 5262:1990, Sản phẩm ong - Phương pháp thử cảm quan
TCVN 5263:1990, Sản phẩm ong - Phương pháp xác định hàm lượng nước
TCVN 5264:1990, Sản phẩm ong - Phương pháp xác định chất rắn không tan trong nước
TCVN 5266:1990, Sản phẩm ong - Phương pháp xác định hàm lượng đường khử tự do
TCVN 5268:2008, Mật ong - Xác định hoạt lực Diastaza
TCVN 5269:1990, Mật ong tự nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng đường sacaroza
TCVN 5270:2008, Mật ong - Xác định Hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
TCVN 5271:2008, Mật ong - Xác định hàm lượng axit bằng phương pháp chuẩn độ
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003), Quy phạm thực hành về nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
TCVN 12395:2018, Mật ong - Xác định độ dẫn điện
AOAC 920.180 Honey (Liquid, strained, or Comb) Preparation of Test Sample (Mật ong - Chuẩn bị mẫu thử)
AOAC 998.12, C-4 Plant Sugars in Honey (Đường C-4 trong mật ong)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Mật ong (honey)
Chất ngọt tự nhiên được ong mật thu từ mật hoa, dịch tiết thực vật hoặc dịch tiết của côn trùng sống trên cây được chuyển hóa, loại nước rồi trữ lại trong tổ cho đến khi chín hoàn toàn, không được pha trộn.
3.2
Dư lượng thuốc thú y (Veterinary Drug Residues)
Những chất có nguồn gốc từ thuốc thú y có trong mật ong bị nhiễm vào từ quá trình nuôi ong, thu gom, sơ chế, bảo quản mật ong.
3.3
Hàm lượng đường C-4 (Sugars C-4)
Hàm lượng các loại đường có nguồn gốc từ cây mía, ngô, lúa mì được sử dụng để làm thức ăn trong quá trình chăn nuôi ong mật hoặc bị trộn trái phép vào mật ong.
3.4
Diastasa (Diastasa)
Enzym có chức năng phân hủy polysaccharide thành monochacaride, được ong thợ tiết ra trong quá trình luyện mật hoa thành mật ong.
3.5
Ngọt khé (Strong sweet)
Vị ngọt đậm gắt đến mức gây cảm giác khó chịu ở cổ họng.
4.1 Yêu cầu chung
Mật ong phải giữ nguyên bản chất tự nhiên của mật ong, không được pha trộn và bổ sung bất kỳ thành phần n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12398:2018 về Mật ong - Xác định độ pH và độ axít tự do bằng phép đo chuẩn độ đến pH 8,3
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12400:2018 về Mật ong – Xác định hàm lượng prolin
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5261:1990 về sản phẩm ong - phương pháp lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5262:1990 về sản phẩm ong - phương pháp thử cảm quan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5264:1990 về sản phẩm ong - Phương pháp xác định hàm lượng chắt rắn không tan trong nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:2008 về mật ong - xác định hoạt lực diastaza
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5269:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường sacaroza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:2008 về mật ong - Xác định hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5266:1990 về Sản phẩm ong - Phương pháp xác định hàm lượng đường khử tự do do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5263:1990 về Sản phẩm ong - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12395:2018 về Mật ong - Xác định độ dẫn điện
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12398:2018 về Mật ong - Xác định độ pH và độ axít tự do bằng phép đo chuẩn độ đến pH 8,3
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12400:2018 về Mật ong – Xác định hàm lượng prolin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12605:2019 về Mật ong
- Số hiệu: TCVN12605:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
