Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 quy định phương pháp xác định dư lượng chloramphenicol trong mật ong bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép hai lần khối phổ (LC-MS-MS). Đây là phương pháp phân tích hiện đại, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát an toàn thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu mật ong của Việt Nam ra thị trường quốc tế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật chi tiết để xác định dư lượng kháng sinh chloramphenicol trong các mẫu mật ong bằng phương pháp LC-MS-MS.
- Phương pháp này được thiết kế để phát hiện và định lượng chính xác hàm lượng chloramphenicol ở mức vết (dư lượng cực thấp), đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về giới hạn hiệu năng xác định tối thiểu (MRPL) theo quy định của các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong và ngoài nước.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm hóa phân tích, các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm nông nghiệp, và các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất khẩu mật ong.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này tích hợp các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính chuẩn xác của phép đo. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về chất lượng nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích và các hướng dẫn chung về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu.
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử: Quy định bắt buộc sử dụng nước loại 1 (nước siêu tinh khiết) để pha chế dung dịch và pha động, nhằm tránh tối đa hiện tượng nhiễu nền hoặc nhiễm bẩn hệ thống sắc ký nhạy cảm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Hòa tan và giải phóng mẫu: Mẫu mật ong ban đầu được hòa tan hoàn toàn trong nước hoặc dung dịch đệm thích hợp để giải phóng hoạt chất chloramphenicol tự do ra khỏi cấu trúc liên kết của nền mẫu mật ong.
- Chiết xuất và làm sạch (Clean-up): Sử dụng kỹ thuật chiết lỏng - lỏng với dung môi hữu cơ thích hợp (thường là ethyl acetate) hoặc sử dụng cột chiết pha rắn (SPE) để tách chiết chloramphenicol ra khỏi dịch mẫu. Quá trình này giúp loại bỏ các thành phần cản trở như đường, axit hữu cơ và các hợp chất màu tự nhiên trong mật ong, hạn chế tối đa hiệu ứng triệt tiêu ion (matrix effect) khi đưa vào đầu dò khối phổ.
- Phân tách sắc ký (LC): Dịch chiết sau khi làm sạch được cô bay hơi đến khô dưới dòng khí nitơ, sau đó hòa tan lại bằng pha động thích hợp và bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo (C18 hoặc tương đương) với chương trình dung môi rửa giải phù hợp.
- Phát hiện và định lượng (MS-MS): Chloramphenicol sau khi tách ra khỏi cột sắc ký được đưa vào đầu dò khối phổ hai lần (MS-MS) sử dụng nguồn ion hóa phun sương điện tử (ESI) ở chế độ ion hóa âm (ESI-). Việc định lượng được thực hiện dựa trên phương pháp nội chuẩn sử dụng chloramphenicol thế deuterium (CAP-d5) để bù trừ các hao hụt trong quá trình xử lý mẫu và biến động của thiết bị.
- Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất, dung môi được sử dụng phải là loại chuyên dụng cho phân tích sắc ký lỏng (HPLC grade) hoặc loại tinh khiết hóa học cao cấp.
- Các dung môi chính: Bao gồm Acetonitrile (MeCN), Methanol (MeOH), Ethyl acetate, Axit formic, Amoni axetat và nước siêu tinh khiết.
- Chất chuẩn đối chứng: Chuẩn hoạt chất Chloramphenicol (CAP) có độ tinh khiết đã biết (thường lớn hơn 98%) dùng để xây dựng đường chuẩn định lượng.
- Chất nội chuẩn (Internal Standard): Chloramphenicol-d5 (CAP-d5) được thêm vào mẫu ngay từ bước đầu tiên của quy trình xử lý nhằm kiểm soát và hiệu chỉnh sai số cho toàn bộ quá trình phân tích.
- Chuẩn bị các dung dịch chuẩn: Quy định chi tiết cách pha chế dung dịch chuẩn gốc (stock solution) ở nồng độ cao, các dung dịch chuẩn trung gian và dung dịch chuẩn làm việc (working solutions) ở các mức nồng độ vết. Các dung dịch chuẩn này phải được bảo quản nghiêm ngặt trong các lọ thủy tinh tối màu ở nhiệt độ âm sâu (dưới -18 độ C) để tránh bị phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CHLORAMPHENICOL BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ LC-MS-MS
Honey- Determination of chloramphenicol residue by liquid chromatography mass - spectrometry LC-MS-MS
Lời nói đầu
TCVN 9780:2014 do Trung tâm Kiểm tra Vệ sinh Thú y TƯ1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CHLORAMPHENICOL BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ LC-MS-MS
Honey- Determination of chloramphenicol residue by liquid chromatography mass - spectrometry LC-MS-MS
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng chloramphenicol trong mật ong bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS.
Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,1 μg / kg.
Dư lượng chloramphenicol trong mật ong được chiết ra từ mẫu bằng ethylacetate. Dịch chiết được làm sạch và đưa vào phân tích bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS để xác định và định lượng chloramphenicol có trong mẫu.
Trong tiêu chuẩn này, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ tinh khiết, phân tích và nước cất hai lần đã khử ion.
3.1. Chuẩn nội chloramphenicol (CAP-d5), 99,0 %;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:2008 về mật ong - Xác định hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12285:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng tylosin, lincomycin bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12395:2018 về Mật ong - Xác định độ dẫn điện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12605:2019 về Mật ong
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:2008 về mật ong - Xác định hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12285:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng tylosin, lincomycin bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12395:2018 về Mật ong - Xác định độ dẫn điện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12605:2019 về Mật ong
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- Số hiệu: TCVN9780:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
