Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 quy định phương pháp xác định độ axit của mật ong bằng phương pháp chuẩn độ. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng và độ nguyên chất của các sản phẩm mật ong lưu thông trên thị trường.
Quy trình xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
Theo nội dung tiêu chuẩn, quy trình xác định độ axit trong mật ong được thực hiện một cách tuần tự và chính xác qua các bước sau:
- Chuẩn bị và hòa tan mẫu thử (Điều 4.1): Phần mẫu thử mật ong được cân đo chính xác và tiến hành hòa tan hoàn toàn bằng nước không chứa cacbon dioxit. Việc sử dụng nước không chứa cacbon dioxit là bắt buộc nhằm loại bỏ sự ảnh hưởng của khí CO2 hòa tan (tạo thành axit cacbonic yếu) có thể làm sai lệch kết quả chuẩn độ độ axit của mật ong.
- Đo và ghi nhận giá trị pH (Điều 5.3): Sau khi mẫu thử đã được hòa tan đều, sử dụng máy đo pH đã được hiệu chuẩn để tiến hành đo và ghi lại giá trị pH ban đầu của dung dịch mật ong. Thiết bị đo pH phải đảm bảo độ nhạy và độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn.
- Tiến hành chuẩn độ dung dịch (Điều 4.2): Dung dịch mẫu thử sau khi đo pH sẽ được tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn Natri Hydroxit (NaOH) có nồng độ 0,05 M. Quá trình chuẩn độ được thực hiện cho đến khi đạt được điểm tương đương hoặc giá trị pH đích theo quy định để xác định chính xác hàm lượng axit tự do có trong mật ong.
Ý nghĩa của việc xác định độ axit trong mật ong
Chỉ số độ axit là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng mật ong. Độ axit tự do tăng cao có thể là dấu hiệu cho thấy mật ong đã bị lên men hoặc bị biến chất trong quá trình bảo quản. Việc áp dụng nghiêm ngặt phương pháp chuẩn độ theo TCVN 5271:2008 giúp các đơn vị sản xuất, kinh doanh và cơ quan quản lý kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5271:2008
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ.
Honey - Determination of acidity by titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 5271:2008 thay thế TCVN 5271:1990 ;
TCVN 5271:2008 được xây dựng dựa trên AOAC 962.19 Acidity (free,lactone, and toa) of honey
TCVN 5271:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5271:2008
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ.
Honey - Determination of acidity by titrimetric metho
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ axit tự do, axit lacton và axit tổng số trong mật ong bằng chuẩn độ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5261:1990, Sản phẩm ong - Phương pháp lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được hoà tan bằng nước không chứa cacbon dioxit (4.1). Dùng máy đo pH (5.3) ghi lại giá trị pH của dung dịch. Sau đó chuẩn độ dung dịch bằng NaOH 0,05 M (4.2).
4. Thuốc thử
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Nước, không chứa cacbon dioxit (CO2)
4.2 Natri hydroxit (NAOH), c = 0,05 M.
4.3 Axit clohydric (HCl), c = 0,05 M.
5. Thiết bị dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Cốc có mỏ, dung tích 250 ml.
5.2 Máy khuấy từ.
5.3 Máy đo pH, có điện cực.
5.4 Buret.
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 5261:1990.
7. Cách tiến hành
Hoà tan 10 g phần mẫu thử vào 75 ml nước không chứa cacbon dioxit (4.1) trong cốc có mỏ 250 ml (5.1). Dùng máy khuấy từ (5.2) để khuấy, nhúng điện cực của máy đo pH (5.3) vào trong dung dịch, ghi lại giá trị pH. Chuẩn độ dung dịch bằng NAOH (4.2) ở tốc độ 5,0 ml/min. Khi pH = 8,50 thì không bổ sung tiếp NAOH (4.2). Dùng pipet lấy nhanh 10 ml NaOH (4.2) cho vào bình và chuẩn độ ngay bằng HCl (4.3) từ buret (5.4) đến pH 8,3.
Tiến hành phép thử trắng đồng thời với phép xác định nhưng thay mẫu thử bằng nước cất.
8 Tính kết quả
a) Độ axit tự do, X, được biểu thị bằng mili đương lượng/kg, tính theo công thức sau đây:

trong đó:
X là độ axit tự do tính được từ công thức (1), tính bằng mili đương lượng/kg;
Y là độ axit lacton tính được từ công thức (2), tính bằng mili đương lượng/kg.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:2008 về mật ong - xác định hoạt lực diastaza
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định chỉ số điataza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5269:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường sacaroza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:2008 về mật ong - Xác định hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường 5-hydroxymetyl furol (HMF) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10422:2014 (ISO 3704:1975) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định độ axit - Phương pháp chuẩn độ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11836:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbamate bằng sắc ký khối phổ
- 1Quyết định 4192/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Mật ong do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5261:1990 về sản phẩm ong - phương pháp lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:2008 về mật ong - xác định hoạt lực diastaza
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định chỉ số điataza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5269:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường sacaroza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:2008 về mật ong - Xác định hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường 5-hydroxymetyl furol (HMF) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định độ axit do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10422:2014 (ISO 3704:1975) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định độ axit - Phương pháp chuẩn độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11836:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbamate bằng sắc ký khối phổ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12398:2018 về Mật ong - Xác định độ pH và độ axít tự do bằng phép đo chuẩn độ đến pH 8,3
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- Số hiệu: TCVN5271:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
