Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5268:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5268:2008 quy định phương pháp xác định hoạt lực diastaza trong mật ong. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ tươi tự nhiên cũng như phát hiện việc mật ong đã bị xử lý nhiệt quá mức hoặc bảo quản sai quy cách. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hoạt lực diastaza trong các loại mật ong thương phẩm.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu mật ong.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp lấy mẫu mật ong và các yêu cầu chung đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc xác định hoạt lực diastaza được xây dựng dựa trên cơ chế phản ứng sinh hóa tự nhiên:
- Enzym diastaza (amylaza) có sẵn trong mật ong sẽ phân hủy dung dịch tinh bột (được sử dụng làm cơ chất) dưới các điều kiện nhiệt độ, pH và thời gian được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Sau một khoảng thời gian phản ứng xác định, hỗn hợp được cho tác dụng với dung dịch iod để tạo thành phức chất màu xanh đặc trưng.
- Độ giảm cường độ màu của phức chất tinh bột - iod được đo bằng máy quang phổ ở bước sóng quy định để xác định lượng tinh bột chưa bị phân hủy.
- Hoạt lực diastaza được biểu thị bằng số diastaza (số Schade), định nghĩa là số mililit dung dịch tinh bột 1% bị phân hủy bởi enzym diastaza có trong 1 gam mật ong trong thời gian 1 giờ ở nhiệt độ 40 độ C.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất sử dụng, yêu cầu tất cả phải là loại tinh khiết phân tích và nước dùng trong quá trình pha chế phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Dung dịch đệm axetat (pH 5,3): Được pha chế từ hỗn hợp natri axetat và axit axetic để duy trì môi trường pH tối ưu cho hoạt động xúc tác của enzym diastaza.
- Dung dịch natri clorua (NaCl): Được sử dụng để hoạt hóa và ổn định hoạt tính của enzym trong quá trình phản ứng.
- Dung dịch tinh bột: Yêu cầu sử dụng tinh bột hòa tan chất lượng cao. Dung dịch tinh bột phải được chuẩn bị mới và xác định nồng độ chính xác trước khi tiến hành thử nghiệm để đảm bảo tính đồng nhất của cơ chất.
- Dung dịch iod gốc và dung dịch iod loãng: Được pha chế từ kali iodua (KI) và iod tinh thể (I2), đóng vai trò là chất chỉ thị màu để xác định lượng tinh bột còn dư sau phản ứng thủy phân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HOẠT LỰC DIASTAZA
Honey - Determmation of diastatic activity
Lời nói đầu
TCVN 5268:2008 thay thế TCVN 5268:1990;
TCVN 5268:2008 được xây dựng trên cơ sở AOAC 958.09 Diastatic activity of honey,
TCVN 5268:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7968:2008
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HOẠT LỰC DIASTAZA
Honey - Determmation of diastatic activity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hoạt lực diastaza trong mật ong.
Chú thích: Đối với phép thử này mật ong không được làm nóng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5261:1990, Sản phẩm ong - Phương pháp lấy mẫu.
Dung dịch tinh bột - mật ong hoà tan có tính đệm được ủ ấm và thời gian cần để đạt được điểm kết thúc quy định được xác định bằng máy đo quang. Các kết quả được biểu thị bằng mililit tinh bột 1 % đã thuỷ phân bằng enzym trong 1g mật ong trong thời gian 1 h.
4.1 bình phản ứng, có cạnh bên được gắn khít với thành bình, các ống nghiệm có kích thước từ 18 mm x 60 mm đến 18 mm x 175 mm. Cạnh dưới cùng của nhánh bên cạnh được gắn với phần dưới của ống nghiệm 100 mm, tạo một góc 45o với phần dưới của ống nghiệm.
4.2 Máy đo quang bằng quang điện, có bộ lọc ánh sáng đỏ đo được ở bước sóng 660 nm hoặc bộ lọc nhiễu đo được ở bước sóng 600 nm và cuvet 1 cm.
4.3 Bình nón, dung tích 250 ml.
4.4 Bình định mức, dung tích 25 ml, 100 ml, 500 ml và 1000 ml.
4.5 Pipet, dung tích 1 ml.
4.6 Dụng cụ chứa có chia độ, dung tích 50 ml.
4.7 Cốc có mỏ, dung tích 20 ml.
4.8 Nồi cách thuỷ.
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1 Dung dịch gốc iốt
Hoà tan 8,80 g iốt (l2) đã thăng hoa trong 30 ml đến 40 ml nước chứa 22,0 g kali iốt (Kl) và pha loãng bằng nước đến 1 l.
5.2 Dung dịch iốt, 0,0007 M
Hoà tan 20 g kali iốt (Kl) và 5,00 ml dung dịch gốc iốt (5.1) trong nước và pha loãng bằng nước đến 500 ml. Chuẩn bị dung dịch mới trước khi sử dụng hai ngày.
5.3 Dung dịch đệm axetat, pH 5,3 (1,59 M)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267-1:2008 (CODEX STAN 12:1981, sx 2-2001, Phần 1) về mật ong - Phần 1: Sản phẩm đã chế biến và sử dụng trực tiếp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267:1990 về mật ong tự nhiên - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:2008 về mật ong - Xác định hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5261:1990 về sản phẩm ong - phương pháp lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267-1:2008 (CODEX STAN 12:1981, sx 2-2001, Phần 1) về mật ong - Phần 1: Sản phẩm đã chế biến và sử dụng trực tiếp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267:1990 về mật ong tự nhiên - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định chỉ số điataza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:2008 về mật ong - Xác định hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:2008 về mật ong - xác định hoạt lực diastaza
- Số hiệu: TCVN5268:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
