Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12285:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng tylosin, lincomycin bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS) được ban hành năm 2018, nhằm thiết lập quy trình kỹ thuật chuẩn hóa để kiểm tra và giám sát dư lượng kháng sinh trong mật ong, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng các chất kháng sinh tylosin và lincomycin trong sản phẩm mật ong bằng kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu mật ong tại Việt Nam.
Nguyên tắc của phương pháp phân tích
Phương pháp dựa trên nguyên tắc chiết xuất dư lượng tylosin và lincomycin từ mẫu mật ong bằng dung dịch đệm hoặc dung môi hữu cơ thích hợp. Dịch chiết sau đó được làm sạch bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) để loại bỏ các hợp chất tạp chất có thể gây ảnh hưởng đến quá trình phân tích. Các chất phân tích được tách bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và được phát hiện, định lượng bằng đầu dò khối phổ hai lần (MS/MS) sử dụng kỹ thuật ion hóa phun sương điện tử (ESI) ở chế độ ghi nhận ion dương.
Yêu cầu về thuốc thử và thiết bị dụng cụ
- Thuốc thử và chất chuẩn: Sử dụng các hóa chất, dung môi có độ tinh khiết cao dùng cho sắc ký (như axetonitril, metanol, axit formic, nước siêu lọc). Chất chuẩn tylosin và lincomycin phải có chứng nhận độ tinh khiết rõ ràng để pha chế các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc.
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS) hoàn chỉnh, cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, máy ly tâm tốc độ cao, máy lắc vortex, thiết bị cô quay chân không hoặc hệ thống thổi khô bằng khí nitơ, cùng các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm.
Quy trình thực hiện phân tích
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu mật ong được trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất trước khi tiến hành cân và phân tích.
- Quá trình chiết xuất: Cân một lượng mẫu mật ong xác định vào ống ly tâm, thêm dung dịch đệm chiết thích hợp, tiến hành lắc đều và ly tâm để thu lấy phần dịch chiết chứa kháng sinh.
- Làm sạch dịch chiết: Chuyển dịch chiết qua cột chiết pha rắn (SPE) đã được hoạt hóa trước. Rửa cột bằng dung môi thích hợp để loại tạp chất, sau đó rửa giải tylosin và lincomycin bằng dung môi phân cực mạnh. Thổi khô dịch rửa giải dưới dòng khí nitơ và hòa tan lại bằng pha động để chuẩn bị bơm vào hệ thống máy.
- Tiến hành đo trên hệ thống LC-MS/MS: Thiết lập các điều kiện vận hành tối ưu cho hệ thống sắc ký và khối phổ. Tiêm mẫu và dung dịch chuẩn vào hệ thống để ghi nhận thời gian lưu và các mảnh ion đặc trưng (ion mẹ và ion con) của tylosin và lincomycin.
Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng dư lượng tylosin và lincomycin trong mẫu mật ong được tính toán dựa trên diện tích pic (hoặc tỷ lệ diện tích pic) của mẫu thử so với đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch chuẩn làm việc. Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng đơn vị microgam trên kilôgam (µg/kg) hoặc miligam trên kilôgam (mg/kg). Quy trình phân tích phải đảm bảo các yêu cầu về độ thu hồi, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) theo quy định.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12285:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao năng lực kiểm nghiệm, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mật ong của Việt Nam ra thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Honey- Determination oftylosin, lincomycin residues by liquid chromatography tandem mass spectrometry (LC-MS/MS)
Lời nói đầu
TCVN 12285:2018 do Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG TYLOSIN, LINCOMYCIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ HAI LẦN (LC-MS/MS)
Honey - Determination of tylosin, lincomycin residues by liquid chromatography tandem mass spectrometry (LC-MS/MS)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng tylosin, lincomycin có trong mật ong bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS).
Giới hạn định lượng của phương pháp là 10 μg/kg.
Dư lượng tylosin, lincomycin trong mật ong được chiết ra bằng dung dịch đệm phosphat pH 8, được làm sạch bằng cột chiết pha rắn SPE-HLB. Xác định và định lượng tylosin, lincomycin bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS).
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích trừ khi có quy định khác và nước cất hai lần khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Natri phosphat ngậm một phân tử nước (NaH2PO4.H2O).
3.2 Natri chlorit (NaCI).
3.3 Natri hydroxit (NaOH).
3.4 Nước (H2O), loại dùng cho LC-MS.
3.5 Axetonitril (CH3CN), loại dùng cho LC-MS.
3.6 Nước (H2O), loại dùng cho HPLC.
3.7 Metanol (CH3OH), loại dùng cho HPLC.
3.8 Khí N2, độ tinh khiết 99,99 %.
3.9 Axít formic (HCOOH).
3.10 Dung dịch axit formic 0,1 %
Lấy 1 ml axit formic cho vào bình định mức 1000 ml. Thêm nước (3.6) đến vạch. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng có thể bền đến 1 tháng.
3.11 Dung dịch đệm phosphat 0,1 M (pH 8)
Hòa tan 13,8 g natri phosphat ngậm một phân tử nước (3.1) trong 900 ml nước cất vào bình định mức 1000 ml (4.13), chỉnh pH 8 bằng dung dịch NaOH 10 M (3.13) hoặc HCl 1 M (3.14). Thêm nước cất hai lần khử ion đến vạch. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng có thể bền đến 1 tháng.
3.12 Dung dịch NaCl 2 %
Cân 20 g NaCI (3.2) vào bình định mức 1000 ml (4.13) hòa tan và định mức tới vạch bằng nước cất hai lần khử ion. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng có thể bền đến 1 tháng.
3.13 Dung dịch NaOH 10 M
Cân 40 g NaOH (3.3) cho vào bình định mức 100 ml (4.13), hòa tan bằng 70 ml nước cất hai lần khử ion và để mát. Thêm nước cất hai lần khử ion đến vạch. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng có thể bền đến 1 tháng.
3.14 Dung dịch axit HCl 1 M
Lấy 8,33 ml dung dịch axit HCl đặc 37 % cho vào bình định mức 100 ml cho tiếp 50 ml nước (3.6), để nguội sau đó tiếp tục định mức tới vạch bằng nước (3.6).
3.15
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12397:2018 về Mật ong - Xác định hàm lượng tro
- 1Quyết định 2583/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12397:2018 về Mật ong - Xác định hàm lượng tro
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12285:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng tylosin, lincomycin bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- Số hiệu: TCVN12285:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
