Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12400:2018 về Mật ong – Xác định hàm lượng prolin do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng axit amin prolin trong các sản phẩm mật ong.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và quản lý chất lượng sản phẩm mật ong tại Việt Nam. Hàm lượng prolin là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ nguyên chất, độ chín và phát hiện các hành vi gian lận thương mại (như pha loãng hoặc bổ sung đường) đối với mật ong.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phương pháp xác định hàm lượng prolin trong mật ong bằng phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis).
- Phương pháp này có độ nhạy và độ chính xác cao, phù hợp để kiểm tra chất lượng mật ong lưu thông trên thị trường cũng như xuất khẩu.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các tài liệu viện dẫn kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì mặc định áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Prolin phản ứng với ninhydrin trong môi trường axit yếu (thường là axit fomic) ở nhiệt độ cao để tạo thành một phức chất có màu đỏ đặc trưng.
- Đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu thu được ở bước sóng cực đại khoảng 510 nm đến 520 nm bằng máy đo phổ.
- Hàm lượng prolin trong mẫu thử được tính toán dựa trên đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ L-prolin chuẩn và độ hấp thụ quang tương ứng.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
- Yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số.
- Dung dịch L-prolin chuẩn: Được chuẩn bị từ L-prolin tinh khiết, sấy khô để xây dựng đường chuẩn chính xác.
- Dung dịch ninhydrin: Được chuẩn bị trong dung môi thích hợp (như etylen glycol monometyl ete) và bảo quản tránh ánh sáng trực tiếp.
- Axit fomic và các dung dịch đệm: Sử dụng để điều chỉnh và duy trì môi trường pH tối ưu cho phản ứng tạo màu giữa prolin và ninhydrin.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12400:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng và doanh nghiệp thực hiện việc kiểm nghiệm, công bố chất lượng sản phẩm mật ong theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12400:2018
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROLIN
Honey - Determination of proline
Lời nói đầu
TCVN 12400:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Ủy ban mật ong quốc tế (IHC), 2009, Determination of proline;
TCVN 12400:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROLIN
Honey - Determination of proline
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng prolin trong mật ong.
CHÚ THÍCH Hàm lượng prolin là chỉ số chất lượng của mật ong và chỉ ra sự giả mạo khi hàm lượng giảm xuống dưới một giá trị xác định.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Hàm lượng prolin (proline content)
Hàm lượng prolin phát hiện được bởi ninhydrin so với chuẩn prolin theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng prolin được biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg).
3 Nguyên tắc
Prolin và ninhydrin tạo thành một phức màu. Sau khi thêm 2-propanol đo độ hấp thụ tại bước sóng cực đại của dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn. Hàm lượng prolin được xác định theo tỷ lệ.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Axit formic (HCOOH), độ tinh khiết từ 98 % đến 100 %.
4.2 Dung dịch ninhydrin, 3 % (thể tích)
Hoà tan 3,0 g ninhydrin trong 100 ml etylen glycol monometyl ete không chứa peroxit.
4.3 Dung dịch chuẩn prolin
4.3.1 Dung dịch chuẩn gốc prolin trong nước, 40 mg/50 ml
Pha loãng 40 mg prolin trong 50 ml nước.
4.3.2 Dung dịch chuẩn làm việc, 0,8 mg/25 ml
Pha loãng 1 ml dung dịch gốc (4.3.1) bằng nước đến 25 ml. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày làm việc.
4.4 2-propanol, 50 % trong nước.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy đo quang phổ, có thể đo được bước sóng từ 500 nm đến 520 nm.
5.2 Cuvet, chiều dài đường quang 1 cm.
5.3 Ống phản ứng, có nắp đậy hoặc bằng nắp văn bằng borosilicat, thể tích danh định 20 ml.
5.4 Bình định mức, thể tích danh định 100 ml.
5.5 Nồi cách thủy, có thể điều chỉnh đến nhiệt độ đun sôi.
5.6 Cốc có mỏ.
5.7 Pipet.
5.8 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g
5.9 Sàng, cỡ lỗ 0,5 mm.
5.10 Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 40 °C.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
7 C
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12605:2019 về Mật ong
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12399:2018 về Mật ong - Xác định độ pH, độ axit tự do, độ axit lacton và độ axit tổng số bằng phép chuẩn độ đến điểm tương đương
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12397:2018 về Mật ong - Xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13520:2022 về Mật ong - Xác định dư lượng các sulfonamid bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13844:2023 về Mật ong - Xác định đường thực vật C-4 bằng phương pháp đo tỷ số đồng vị cacbon bền
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13846:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng phấn hoa tương đối
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13845:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng đường - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12605:2019 về Mật ong
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12399:2018 về Mật ong - Xác định độ pH, độ axit tự do, độ axit lacton và độ axit tổng số bằng phép chuẩn độ đến điểm tương đương
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12397:2018 về Mật ong - Xác định hàm lượng tro
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13520:2022 về Mật ong - Xác định dư lượng các sulfonamid bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13844:2023 về Mật ong - Xác định đường thực vật C-4 bằng phương pháp đo tỷ số đồng vị cacbon bền
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13846:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng phấn hoa tương đối
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13845:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng đường - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12400:2018 về Mật ong – Xác định hàm lượng prolin
- Số hiệu: TCVN12400:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
